Làm quen

mận_xanh.muối

Thanh Niên Xóm
Bạn thấy việc làm quen một người là dễ hay khó???????????????
Thử làm quen bạn bè bằng tiếng anh đi nào!!!!!!!!!!!! :x :x :x
Mận xin đưa ra một số tình huống làm quen.

1. Tình huống 1: Làm quen một người lạ trong bối cảnh thân thiện

A: Xin chào, tôi tên Linh. Tôi là người mới.
B: Xin chào tôi là Trung. Tôi cũng là người mới.
A: Tôi đang học tiếng anh. Môn học chính của anh là gì?
B: Tôi chuyên về mỹ thuật.


English
A: hi, I'm Linh. I'm new
B: Hi, My name is Trung. I'm new too.
A: I'm studing english. What is your major?
B: I'm majoring in fine arts.

Note
- Cấu trúc hỏi môn học chính: what is your major?
- nếu bạn muốn hỏi bạn học môn ji thì dùng
what subject do you learn?




2. Tình huống 2: Giới thiệu bạn cùng phòng


A: Xin chào Lan, tôi không nghĩ bạn đã gặp Linh. Linh là bạn cùng phòng với tôi. Lan, đây là Linh. Lan sống ở phòng bên cạnh.
B: Rất vui khi được gặp bạn, Lan.
C: Cũng rất vui khi được gặp bạn, Linh

English
A: Hi, Lan. I don't think you have met Linh. Linh is my new roommate. Linh, this is Lan. Lan lives next door.
B: Nice to meet you, Lan.
C: Nice to meet you too. Linh.


Note: Trong hội thoại này cần chú ý
- bạn cùng phòng roommate. Vậy bạn cùng lớp sẽ là => classmate.
- để nói đến phòng bên cạnh phòng mình bạn có thể nói next door
- think : nghĩ, hoặc khi bạn muốn đưa ra quan điểm. Ko dùng trong các thì tiếp diến. Nhưng nếu dùng với nghĩa là đang suy nghĩ.


3. Tình huống 3: Vẫn còn một vài người bạn muốn biết sau ngày học đầu tiên ở trường:

A: Bây h tôi nghĩ là bạn biết hết mọi người trong lớp.
B: Tôi e là không. Vẫn còn một vài người tôi không biết. Chẳng hạn, người ngồi kế bên cửa sổ là ai?
A: Ồ, đó là Long. Anh ấy là một người ít nói trong lớp này. Anh ấy hiếm khi nói chuyện với mọi người nhưng luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác nếu bất kỳ ai nhờ anh ta.
B: Ai là cô gái trẻ cao ngồi phía sau Long?
A: Cô ấy là Tú. Cô ấy không những là một sinh viên giỏi, còn là ngôi sao bóng rổ của trường này.
B: Vậy ah. Và ai ngồi kế bên cô ấy?
A: cô ấy là Mai. Là chị em sinh đôi của Tú.
B: chẳng có ji thắc mắc vì sao 2 người giống nhau quá. Mai cũng chơi bóng rổ ah?
A: Không, cô ấy là đội trưởng độ cổ vũ bóng rổ.


English
A: So, you know everyone in the class, I suppose.
B: I'm afraid not. There are still a few people I don't know. For example, who is that guy sitting next to the window?
A: Oh. That's Long. He is the quiet guy in the class. He rarely talks to people but he's always ready to help others, if anyone asks him.
B: Then, who is that tall young lady sitting behind Long?
A: She is Tu. She's not only a straight a student, but also the basketball star of the school.
B: is she? And who is the lady sitting next to her?
A: Oh, she's Tu twin sister Mai.
B: no wonder the two of them look alarmingly alike. Dose Mai play basketball too?
A: No, she dosen't. She is a cheer leader of the basketball team.


Note:
- cấu trúc ready to + V : sẵn sàng làm ji
- not only ............... but also............. : không những.......... mà còn
- sinh đôi twin. sinh 3 : triplet
- trạng từ trong hiện tại đơn: never, usually, sometimes.....: đứng trước động từ thường và đứng sau động từ tobe.



Đây là một số tình huống mong mọi người góp ý
 

Blue Roses

Thanh Niên Xóm
Bạn thấy việc làm quen một người là dễ hay khó???????????????
Thử làm quen bạn bè bằng tiếng anh đi nào!!!!!!!!!!!! :x :x :x
Mận xin đưa ra một số tình huống làm quen.

1. Tình huống 1: Làm quen một người lạ trong bối cảnh thân thiện

A: Xin chào, tôi tên Linh. Tôi là người mới.
B: Xin chào tôi là Trung. Tôi cũng là người mới.
A: Tôi đang học tiếng anh. Môn học chính của anh là gì?
B: Tôi chuyên về mỹ thuật.


English
A: hi, I'm Linh. I'm new
B: Hi, My name is Trung. I'm new too.
A: I'm studing english. What is your major?
B: I'm majoring in fine arts.

Note
- Cấu trúc hỏi môn học chính: what is your major?
- nếu bạn muốn hỏi bạn học môn ji thì dùng
what subject do you learn?




2. Tình huống 2: Giới thiệu bạn cùng phòng


A: Xin chào Lan, tôi không nghĩ bạn đã gặp Linh. Linh là bạn cùng phòng với tôi. Lan, đây là Linh. Lan sống ở phòng bên cạnh.
B: Rất vui khi được gặp bạn, Lan.
C: Cũng rất vui khi được gặp bạn, Linh

English
A: Hi, Lan. I don't think you have met Linh. Linh is my new roommate. Linh, this is Lan. Lan lives next door.
B: Nice to meet you, Lan.
C: Nice to meet you too. Linh.


Note: Trong hội thoại này cần chú ý
- bạn cùng phòng roommate. Vậy bạn cùng lớp sẽ là => classmate.
- để nói đến phòng bên cạnh phòng mình bạn có thể nói next door
- think : nghĩ, hoặc khi bạn muốn đưa ra quan điểm. Ko dùng trong các thì tiếp diến. Nhưng nếu dùng với nghĩa là đang suy nghĩ.


3. Tình huống 3: Vẫn còn một vài người bạn muốn biết sau ngày học đầu tiên ở trường:

A: Bây h tôi nghĩ là bạn biết hết mọi người trong lớp.
B: Tôi e là không. Vẫn còn một vài người tôi không biết. Chẳng hạn, người ngồi kế bên cửa sổ là ai?
A: Ồ, đó là Long. Anh ấy là một người ít nói trong lớp này. Anh ấy hiếm khi nói chuyện với mọi người nhưng luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác nếu bất kỳ ai nhờ anh ta.
B: Ai là cô gái trẻ cao ngồi phía sau Long?
A: Cô ấy là Tú. Cô ấy không những là một sinh viên giỏi, còn là ngôi sao bóng rổ của trường này.
B: Vậy ah. Và ai ngồi kế bên cô ấy?
A: cô ấy là Mai. Là chị em sinh đôi của Tú.
B: chẳng có ji thắc mắc vì sao 2 người giống nhau quá. Mai cũng chơi bóng rổ ah?
A: Không, cô ấy là đội trưởng độ cổ vũ bóng rổ.


English
A: So, you know everyone in the class, I suppose.
B: I'm afraid not. There are still a few people I don't know. For example, who is that guy sitting next to the window?
A: Oh. That's Long. He is the quiet guy in the class. He rarely talks to people but he's always ready to help others, if anyone asks him.
B: Then, who is that tall young lady sitting behind Long?
A: She is Tu. She's not only a straight a student, but also the basketball star of the school.
B: is she? And who is the lady sitting next to her?
A: Oh, she's Tu twin sister Mai.
B: no wonder the two of them look alarmingly alike. Dose Mai play basketball too?
A: No, she dosen't. She is a cheer leader of the basketball team.


Note:
- cấu trúc ready to + V : sẵn sàng làm ji
- not only ............... but also............. : không những.......... mà còn
- sinh đôi twin. sinh 3 : triplet
- trạng từ trong hiện tại đơn: never, usually, sometimes.....: đứng trước động từ thường và đứng sau động từ tobe.



Đây là một số tình huống mong mọi người góp ý
chắc em mận hok giỏi english lém nhỉ. chị gà ta lém, chạ bít gì, choa chỵ hok ké với, hiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiiii
 

mận_xanh.muối

Thanh Niên Xóm
hi man! how are you! nice to meet you, Man. Tonight Can I appointment you drink coffee at 7:00pm?

hi bboy. I'm fine thanks and you. Nice too meet you too. you send comment at 7h57 so you appointment medrink coffee at 7h
if you invite me, i will go,..................................
 
Bên trên