Xã Hải Bối (Giới thiệu, vị trí địa lý, bộ phận tiếp nhận hồ sơ..)

administrator

Administrator
I. Đặc điểm tình hình:
Xã Hải Bối nằm phía tây huyện Đông Anh, phía bắc thủ đô Hà Nội. Phía Đông giáp xã Vĩnh Ngọc, phía tây giáp xã Võng La và xã Kim Chung, phía bắc giáp xã Kim Nỗ, phía nam giáp Sông Hồng (xã Phú Thượng, quận Tây Hồ). Với Tổng diện tích là 737.19 ha, tổng số hộ là 3.202 hộ với tổng số 16.156 nhân khẩu được phân làm 4 thôn và 1 khu dân cư. Xã Hải Bối là địa danh truyền thống cách mạng, trước cách mạng tháng 8/1945 là an toàn khu của Trung ương với quán cơm cụ Tấc duới gốc gạo Chợ Bỏi, là tram liên lạc cho các đồng chí lãnh đạo của Trung ương thời kỳ kháng chiến chống pháp.
Trong kháng chiến chống Mỹ với khẩu hiệu thóc không thiếu một cân, quân không thiếu một người. Xã luôn hoàn thành chỉ tiêu tuyển quân, hàng ngàn thanh niên đã lên đường tòng quân giết giặc ở khắp các chiến trường, chiến thắng giặc Mỹ xâm lược thống nhất đất nước. Qua các cuộc kháng chiến xã đóng góp và được Nhà nước tặng thưởng:
+29 gia đình là cơ sở kháng chiến
+188 liệt sỹ
+18 đồng chí bị địch bắt tù đầy.
+7 gia đình có công với nước.
+16 bà mẹ Việt nam anh hùng
+5 đồng chí là cán bộ tiền khởi nghĩa, lão thành cách mạng.
+110 đồng chí thương binh, bệnh binh.
+1800 Huân, huy chương các loại.
Năm 2004 được nhà nước phong tặng Anh hùng lực lượng vũ trang trong kháng chiến chống pháp.
Trong thời kỳ đổi mới với cơ cấu kinh tế nông nghiệp, thương nghiệp dịch vụ, công nghiệp nông thôn xã đã chuyển hướng sang kinh tế thị thường, hệ thống điện, đường, trường, trạm đã được hoàn thiện và nâng cấp đáp ứng nhu cầu đời sống, văn hoá của nhân dân tăng hộ giầu, giảm hộ nghèo, 3 nhà trường nhiều năm liền đều đạt trường tiên tiến cấp huyện.
Hệ thống chính trị ổn định đủ năng lực hoàn thành nhiệm vụ, các ngành đoàn thể và nhân dân hoạt động tích cực, hàng năm được cấp trên khen thưởng. Xã hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch nhiệm vụ do cấp trên giao. Xã Hải Bối đã và đang đô thị hoá và thay đổi từng ngày vững bước tiến trên con đường công nghiệp hoá, hiện đại hoá.
Xây dựng con người Hà Nội văn minh, hiện đại xứng đáng với danh hiệu Thủ đô anh hùng, thủ đô vì hoà bình, huyện Đông Anh anh hùng, xã Hải Bối anh hùng.
II. Chức năng, nhiệm vụ tổ chức bộ máy:
1. Chức năng nhiệm vụ tổ chức bộ máy của Đảng uỷ:
1.1. Chức năng của Đảng uỷ xã Hải Bối:
Đảng uỷ xã là cơ quan lãnh đạo, là hạt nhân chính trị, trực tiếp thực hiện vai trò lãnh đạo của Đảng đối với nhiệm vụ và mọi hoạt động của cơ sở, đảm bảo mọi quan điểm, đường lối, nghị quyết của Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước được thực hiện một cách đúng đắn và sáng tạo tại địa phương có hiệu quả.
Chịu trách nhiệm về mọi vấn đề về tổ chức cán bộ thực hiện đúng nguyên tắc Đảng thống nhất lãnh đạo, quản lý cán bộ và các mặt công tác xây dựng đảng, mọi hoạt động của tổ chức Đảng theo đúng nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng.
Thực hiện chức năng, kiểm tra, giám sát bộ máy chính quyền, các tổ chức kinh tế, các đoàn thể nhân dân, thực hiện dân chủ, công bằng, đúng pháp luật về các hoạt động kinh tế, đời sống, văn hoá xã hội, an ninh quốc phòng động viên nhân dân làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước, xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân trên địa bàn xã góp phần xây dựng thủ đô Hà Nội văn minh giàu đẹp.
1.2.Nhiệm vụ của Đảng uỷ xã:
1.2.1.Lãnh đạo chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng.
a. Đảng uỷ có trách nhiệm lãnh đạo phát triển sản xuất và dịch vụ nhằm tạo mội điều kiện cho mọi tổ chức kinh tế và hộ gia đình phát huy mọi khả năng để phát triển sản xuất hàng hoá cả về nông nghiệp, thủ công nghiệp và dịch vụ theo đúng chính sách và pháp luật quy định để từng bước nâng cao đời sống mọi mặt của nhân dân. Thực hiện và đạt mức tăng trưởng kinh tế hàng năm, theo Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ và cấp trên giao. UBND xã chỉ đạo, kiểm tra, giám sát các hợp tác xã dịch vụ. Đôn đốc và thể chế hoá chủ trương của Đảng uỷ để có chính sách, biện pháp cụ thể nhằm tạo điều kiện cho sản xuất phát triển.
Chỉ đạo các HTX về sản xuất nông nghiệp, không để ruộng hoang, thường xuyên nạo vét kênh mương, phòng trừ sâu bệnh. Chủ động tìm những cây, con phù hợp và đem lại hiệu quả kinh tế cao.
b.Lãnh đạo các tổ chức chính quyền, các đơn vị kinh tế xây dựng quy ước, kiểm tra giám sát thực hiện quy ước về kinh tế-xã hội, an ninh quốc phòng trên địa bàn xã quản lý.
c.Thảo luận và quyết nghị những chủ trương, biện pháp lớn và có chế độ xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật như: Giao thông, thuỷ lợi, điện, đường, trường, trạm các công trình phúc lợi công cộng về văn hoá, văn nghệ, TDTT... bằng xã hội hoá theo phương châm nhà nước và nhân dân cùng làm, từng bước xây dựng nông thôn mới giàu đẹp văn minh.
Các công trình xây dựng phải được phù hợp với tình hình thực tế của địa phương, có kế hoạch cụ thể và sử dụng được lâu dài.
d.Thông qua các tổ chức chính quyền, các đoàn thể nhân dân, có kế hoạch, biện pháp chỉ đạo thực hiện tốt chương trình Dân số-KHHGĐ.
e.Chỉ đạo chính quyền thường xuyên chăm lo đến thương binh, liệt sỹ, thân nhân gia đình liệt sỹ, gia đình có công với cách mạng, bà mẹ Việt Nam anh hùng...
Chỉ đạo chính quyền, cơ sở và các ngành đoàn thể thường xuyên thăm hỏi, hỗ trợ các đối tượng chính sách, hội nghèo gặp khó khăn. giúp họ phát triển kinh tế nhằm mục đích tăng hộ giàu, giảm hộ nghèo.
g.Lãnh đạo thực hiện các phương án về phát triển các sự nghiệp văn hoá, thông tin, giáo dục. Coi trọng chất lượng đào tạo, thực hiện các chương trình y tế chăm sóc và bảo vệ sực khoẻ ban đầu cho nhân dân, thực hiện cuộc vận động toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở thôn, khu dân cư. Chỉ đạo việc thực hiện tốt công tác dân số KHHGĐ, vận động tiết kiệm trong việc cuới, việc tang, mừng thọ theo nếp sống mới, bài trừ các hủ tục mê tín dị đoan.
h.Chỉ đạo việc xây dựng chỉ tiêu phát triển kinh tế, xây dựng phương án, thu, chi ngân sách đảm bảo đúng luật ngân sách, phù hợp với điều kiện của địa phương.
i.Về an ninh quốc phòng:
Lãnh đạo chính quyền thực hiện phong trào “thôn an toàn, cụm dân cư an toàn về an ninh trật tự”. Chỉ đạo lực lượng công an xã, dân quân tự vệ xã phối hợp với các cơ quan, xí nghiệp đóng trên địa bàn, tổ chức tuần tra canh gác, xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật. Quản lý tốt các nhà cho thuê trọ, công dân đến tạm trú trên địa bàn.
Lãnh đạo chính quyền thực hiện tốt Luật nghĩa vụ quân sự, xây dựng tốt lực lượng dân quân tự vệ, kế hoạch huấn luyện, phòng thủ quân sự địa phương và chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ, lực lượng dự bị đông viên theo quy định của Nhà nước và địa phương.
1.2.2.Lãnh đạo công tác tư tưởng:
a. Đảng uỷ xã lãnh đạo, thực hiện việc tuyên truyền giác ngộ, động viên giáo dục nhân dân nắm bắt đường lối, chủ trương của Đảng về công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn, chích sách pháp luật của Nhà nước của cấp trên, của xã và của cơ sở. Nhằm đảm bảo niềm tin và ý chí kiên định cách mạng, truyền thống, sống làm việc theo hiến pháp và pháp luật.
Đảng uỷ nghiên cứu, vận dụng đúng các chủ trương, chính sách của Đảng, nhà nước sát với thực tế tại địa phương. Các chi uỷ chi bộ cần phải có sự thống nhấn thực hiện, không tự ý thay đổi khi chưa có ý kiến chỉ đạo của Đảng uỷ để tránh sự khác nhau giữa các chi bộ trong Đảng bộ, nảy sinh tư tưởng phức tạp trong cán bộ, đảng viên.
b.Thường xuyên nắm vững và giải quyết kịp thời những tâm tư, nguyên vọng chính đáng của nhân dân, phát hiện đấu trang với những tư tưởng cục bộ, bè phái, gây chia rẽ mất đoàn kết nội bộ, tư lợi cá nhân, hủ tục mê tín dị đoan.
Trường hợp có tư tưởng cục bộ, bè phái, tranh chấp ở một đơn vị nào trước hết chi uỷ, chi bộ nơi đó, cùng các ngành tập trung giải quyết dứt điểm ngay tại chỗ, những việc quá thẩm quyền không đủ sức giải quyết mới báo cáo về thường trực Đảng uỷ để chỉ đạo cùng các ngành, các tổ chức phối hợp tháo gỡ có hiệu quả tránh tình trạng đùn đẩy lên cấp trên, tránh khiếu kiện vượt cấp.
c.Lãnh đạo tổ chức Đảng viên và nhân dân thực hiện chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, thực hiện tốt quy chế, quy ước của địa phương một cách thực sự dân chủ để xây dựng nông thôn mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
1.2.3.Lãnh đạo công tác tổ chức cán bộ:
a.Thực hiện đúng nguyên tắc, Đảng thống nhất lãnh đạo quản lý cán bộ. Căn cứ vào tiêu chuẩn chính sách cán bộ, Đảng uỷ có trách nhiệm tiến hành xây dựng và thực hiện quy hoạch đào tạo, bồi dưỡng, giáo dục, rèn luyện, lựa chọn, sử dụng đội ngũ cán bộ đương chức và kế cận của tổ chức Đảng, chính quyền, đơn vị, các đoàn thể quần chúng.
Đảng uỷ thảo luận và quyết định các vấn đề tổ chức Đảng và quản lý cán bộ theo phân công của cấp trên.
Xem xét, lựa chọn giới thiệu người đứng vào ứng cử các cơ quan lãnh đạo chính quyền, đoàn thể nhân dân để tiến hành bầu cử, bổ nhiệm theo luật định hoặc điều lệ của đoàn thể, bảo đảm dân chủ, không gò ép, không áp đặt.
Cấp uỷ xem xét, đánh giá, quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, kỷ luật, khen thưởng đối với cán bộ thuộc quyền quản lý và kiểm tra việc thực hiện chính sách đối với cán bộ cơ sở theo quy định của nhà nước.
Đề xuất ý kiến trong việc lựa chọn, giới thiệu tham gia vào các cơ quan lãnh đạo của Đảng, chính quyền, các đoàn thể nhân dân và cán bộ chủ chốt do cấp trên quản lý.
Đảng xây dựng và quy hoạch, đào tạo nâng cao trình độ cho cán bộ đương chức, cử cán bộ đi học, tạo điều kiện và hỗ trợ kinh phí cho người đi học.
Đảng uỷ quản lý các chức danh cán bộ từ Trưởng, phó các ngành đoàn thể, chi uỷ, trưởng phó thôn, khu dân cư trở lên.
b.Về tiêu chuẩn cán bộ trong những năm tới:
Có phẩm chất chính trị vững vàng, kiên định mục tiêu và con đường Xã hội chủ nghĩa, trung thành với Đảng, với chủ nghĩa Mác Lênin và Tư tưởng Hồ Chí Minh, chấp hành nghiêm túc nguyên tắc tập trung dân chủ có đạo đức lối sống trong sáng, trung thực, không cục bộ, không cơ hội và chống mọi biểu hiện cơ hội, không tham nhũng và kiên quyết đấu trang chống tham nhũng.
Có ý thức tổ chức kỷ luật, giữ gìn sự đoàn kết trong Đảng gắn bó với quần chúng, được quần chúng tín nhiệm.
Có trình độ văn hoá tốt nghiệp từ phổ thông trung học trở lên, có chuyên môn.
Có trình độ trung cấp lý luận, trung cấp quản lý nhà nước, trình độ đại học chú trọng đến đội ngũ cán bộ trẻ.
1.2.4.Lãnh đạo MTTQ và các ngành đoàn thể nhân dân:
Đảng uỷ có nhiệm vụ: Động viên, giáo dục, lãnh đạo các đoàn thể hoạt động đúng mục đích tạo điều kiện để các đoàn thể nhân dân, các hội quần chúng theo nghề nghiệp, giới tính, lứa tuổi thực sự phát huy tác dụng tích cực vào các mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội của xã. Tập hợp quần chúng tham gia đóng góp vào việc đổi mới phương thức và nội dung hoạt động của đoàn thể minh theo cơ chế và chăm sóc lợi ích trực tiếp của đoàn viên, hội viên.
1.2.5. Đảng uỷ lãnh đạo nội dung kỳ họp HĐND, đại hội xã viên, đại hội đoàn thể quần chúng và phát huy vai trò ý thức trách nhiệm của Đảng viên trong việc cụ thể hoá Nghị quyết của Đảng uỷ thành chương trình, kế hoạch cụ thể của mỗi tổ chức cho phù hợp với tính chất của từng đoàn thể, bảo đảm dân chủ bình đẳng và lợi ích chính đáng của nhân dân, động viên, giáo dục đoàn viên, hội viên thực hiện mục tiêu “Dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ văn minh” và phong trào toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá ở thôn, khu dân cư”
1.2.6.Xây dựng tổ chức Đảng;
a. Đảng uỷ có trách nhiệm xây dựng Đảng bộ vững mạnh, trong sạch cả 3 mặt chính trị, tư tưởng và tổ chức.
Lãnh đạo tổ chức thực hiện tốt các chỉ thị, Nghị quyết của Trung ương, của cấp trên, của cơ sở.
Lãnh đạo đổi mới nội dung phương thức hoạt động của Đảng uỷ phù hợp với cơ chế mới, nâng cao chất lượng sinh hoạt Đảng nhất là sinh hoạt chi bộ, thực hiện chế độ phê bình và tự phê bình trong sinh hoạt đảng.
b. Có kế hoạch và biện pháp cụ thể nâng cao chất lượng đội ngũ Đảng viên. Hàng năm tổ chức tập huấn định kỳ cho đội ngũ cấp uỷ khoá mới kết hợp tập huấn cho đội ngũ trưởng phó thôn, cán bộ đoàn thể.
Đảm bảo đoàn kết, thống nhất nội bộ tạo điều kiện cho Đảng viên hoàn thành nhiệm vụ, kịp thời biểu dương những cán bộ Đảng viên ưu tú, kiểm tra xử lý kịp thời Đảng viên vi phạm nguyên tắc tổ chức kỷ luật Đảng.
c. Đảng viên phải gương mẫu trong mọi công tác được phân công, tham gia sinh hoạt đảng đều đặn.
Đảng viên phải nhận sự phân công của Đảng, gia đình gương mẫu thực hiện các chủ trương chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, các quy định của cấp trên và quy chế, quy ước của địa phương. Vận động, tuyên truyền bà con hàng xóm hoàn thành nghĩa vụ của người công dân.
Tất cả Đảng viên của Đảng bộ đều được giao nhiệm vụ, cấp uỷ, chi bộ nghiên cứu khả năng, hoàn cảnh của từng đ/c để phân công cho phù hợp ( trừ những đ/c được miễn sinh hoạt)
d. Khi Đảng viên qua đời Đảng bộ có hương hoa, chi bộ tổ chức lễ viếng, lễ mai táng trang trọng.
Những đ/c Đảng viên được tặng huy hiệu 40 năm, 50 năm tuổi Đảng khi qua đời Đảng uỷ tổ chức lễ phúng viếng.
Chi uỷ tổ chức sinh hoạt chi bộ thường kỳ mỗi tháng một lần vào ngày mồng 3 hàng tháng và bất thường khi cần, thực hiện nghiêm túc chế độ giao ban và phản ảnh.
Tất cả các chi bộ đều phải có sổ ghi nghị quyết, sổ điểm danh Đảng viên, sổ phân công công tác cho Đảng viên và theo dõi đảng phí theo quy định của Đảng uỷ.
e. Vấn đề phát triển đảng viên mới:
Đảng uỷ, chi uỷ các chi bộ xác định chủ trương và nhiệm vụ phát triển đảng viên mới là rất quan trọng trong công tác xây dựng đảng.
Việc kết nạp đảng viên phải coi trọng chất lượng, để nâng cao trí tuệ cho đảng, đảng viên mới kết nạp phải có trình độ văn hoá cấp 3, có năng lực để đảm đương một số công việc nhất định, tổ chức đảng phân công. Đối tượng phát triển đảng coi trọng phát triển đảng viên trong tổ chức Đoàn TNCSHCM và những quần chúng tích cực.
1.3.Bộ máy hoạt động của Đảng uỷ xã:

a. Bí thư đảng uỷ: Đ.c Lê Tư Sáu
Địa chỉ liên hệ: Cơ quan UBND xã Hải Bối
Điện thoại: CQ 3.8810675-DĐ 0912.525.823






b. Phó BT thường trực Đảng uỷ: Đ.c Nguyễn Thị Chanh
Địa chỉ liên hệ: Cơ quan UBND xã Hải Bối
Điện thoại: CQ3.9540036-DĐ 0934.568.393






c. Phó BT Đảng uỷ: Đ.c Nguyễn Quốc Sơn
Địa chỉ liên hệ: Cơ quan UBND xã Hải Bối
Điện thoại: CQ 3.8811599-DĐ 0913.514.098





d.các ban thuộc Đảng uỷ xã:
STT Họ và Tên Chức danh Điện thoại liên hệ
CQ Di động
1 Nguyễn Thị Chanh Phó BTTT, TB dân vận 3.9540036 0934.568.393
2 Nguyễn Huy Thắm CNUBKT- TBTG 3.9541139 0904.692.393
3 Nguyễn Hữu Toản PCNUBKT 3.9541139 0912.449.783
4 Đỗ Thị Nga CB VP 3.9540118 0912.556.388


2. Vị trí, Chức năng nhiệm vụ tổ chức bộ máy của HĐND xã:
2.1. Vị trí.
Hội đồng nhân dân xã là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương, đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dân địa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quan nhà nước cấp trên.
2.2. Nhiệm vụ, quyền hạn :
2.2.1. Trong lĩnh vực kinh tế, Hội đồng nhân dân xã Hải Bối thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a. Quyết định biện pháp thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm; kế hoạch sử dụng lao động công ích hàng năm; biện pháp thực hiện chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư,khuyến công và chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi theo quy hoạch chung;
b. Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phươngvà phân bổ dự toánngân sách cấp mình; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương; các chủ trương, biện pháp để triển khai thực hiện ngân sách địa phương và điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật; giám sát việc thực hiện ngân sách đã được Hội đồng nhân dân quyết định;
c. Quyết định biện pháp quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại nhằm phục vụ các nhu cầu công ích của địa phương;
d. Quyết định biện pháp xây dựng và phát triển hợp tác xã, tổ hợp tác, kinh tế hộ gia đình ở địa phương;
e. Quyết địnhbiện pháp quản lý, sử dụng và bảo vệ nguồn nước, các công trình thuỷ lợi theo phân cấp của cấp trên; biện pháp phòng, chống, khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt, bảo vệ rừng, tu bổ và bảo vệ đê điều ở địa phương;
g. Quyết định biện pháp thực hiện xây dựng, tu sửa đường giao thông, cầu, cống trong xã và các cơ sở hạ tầng khác ở địa phương;
h. Quyết địnhbiện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, chống buôn lậu và gian lận thương mại.

2.2.2 Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội và đời sống, văn hoá, thông tin, thể dục thể thao, bảo vệ tài nguyên, môi trường, Hội đồng nhân dân xã, thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a. Quyết định biện pháp bảo đảm các điều kiện cần thiết để trẻ em vào học tiểu học đúng độ tuổi, hoàn thành chương trình phổ cập giáo dục tiểu học; tổ chức các trường mầm non; thực hiện bổ túc văn hoá và xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;
b. Quyết định biện pháp giáo dục, chăm sóc thanh niên, thiếu niên, nhi đồng; xây dựng nếp sống văn minh, gia đình văn hoá, giáo dục truyền thống đạo đức tốt đẹp; giữ gìn thuần phong mỹ tục của dân tộc; ngăn chặn việc truyền bá văn hoá phẩm phản động, đồi trụy, bài trừ mê tín, hủ tục, phòng, chống các tệ nạn xã hội ở địa phương;
c. Quyết định biện pháp phát triển hoạt động văn hoá, văn nghệ, thể dục thể thao; hướng dẫn tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;
d. Quyết định việc xây dựng, tu sửa trường lớp, công trình văn hoá thuộc địa phương quản lý;
e. Quyết định biện pháp bảo đảm giữ gìn vệ sinh, xử lý rác thải, phòng, chống dịch bệnh, biện pháp bảo vệ môi trường trong phạm vi quản lý; biện pháp thực hiện chương trình y tế cơ sở, chính sách dân số và kế hoạch hoá gia đình;
g. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sĩ, những người và gia đình có công với nước, thực hiện công tác cứu trợ xã hội và vận động nhân dân giúp đỡ gia đình khó khăn, người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; biện pháp thực hiện xoá đói, giảm nghèo.

2.2.3.Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, Hội đồng nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a. Quyết định biện pháp bảo đảm thực hiện chế độ nghĩa vụ quân sự; xây dựng lực lượng dân quân, tự vệ và quốc phòng toàn dân; thực hiện nhiệm vụ hậu cần tại chỗ; thực hiện chính sách hậu phương quân đội và chính sách đối với các lực lượng vũ trang nhân dân ở địa phương;
b. Quyết định biện pháp bảo đảm giữ gìn an ninh, trật tự công cộng, an toàn xã hội; phòng, chống cháy, nổ; đấu tranh phòng ngừa, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn.

2.2.4.Trong việc thực hiệnchính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Hội đồng nhân dân xã có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách dân tộc, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần, nâng cao dân trí của đồng bào các dân tộc thiểu số; bảo đảm thực hiện quyền bình đẳng giữa các dân tộc, tăng cường đoàn kết toàn dân và tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa các dân tộc ở địa phương;
b. Quyết định biện pháp thực hiện chính sách tôn giáo, bảo đảm quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân địa phương theo quy định của pháp luật.

2.2.5.Trong lĩnh vực thi hành pháp luật, Hội đồng nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a. Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên và nghị quyết của mình ở địa phương;
b. Quyết định biện pháp bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân;
c. Quyết định biện pháp bảo vệ tài sản, lợi ích của Nhà nước; bảo hộ tài sản của cơ quan, tổ chức, cá nhân ở địa phương;
d. Quyết định biện pháp bảo đảm việc giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân theo quy định của pháp luật.

2.2.6.Trong việc xây dựng chính quyền địa phương, Hội đồng nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a. Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch, Phó Chủ tịch và thành viên khác của Uỷ ban nhân dân cùng cấp; bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp nhận việc đại biểu Hội đồng nhân dân xin thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật;
b. Bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu;
c. Bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ quyết định, chỉ thị trái pháp luật của Uỷ ban nhân dân cùng cấp;
d. Thông qua đề án thành lập mới, nhập, chia và điều chỉnh địa giới hành chính ở địa phương để đề nghị cấp trên xem xét, quyết định.

2.2.7.Hội đồng nhân dân xãthực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điều 29, 30, 31, 32, 33 và 34 của Luật này và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a. Quyết định biện pháp thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội và quy hoạch đô thị; thực hiện nhiệm vụ giải phóng mặt bằng; bảo đảm trật tự giao thông đô thị, trật tự xây dựng trên địa bàn xã;
b. Quyết định biện pháp xây dựng nếp sống văn minh đô thị; biện pháp phòng, chống cháy, nổ, giữ gìn vệ sinh; bảo vệ môi trường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị trong phạm vi quản lý;
c. Quyết định biện pháp quản lý dân cư và tổ chức đời sống nhân dân trên địa bàn xã.

2.3. Tổ chức bộ máy của HĐND xã Hải Bối:
2.3.1. Các chức danh lãnh đạo của HĐND xã Hải Bối


a. Chủ tịch HĐND xã: Đ.c Lê Tư Sáu
Địa chỉ liên hệ: cơ quan UBND xã Hải Bối
Điện thoại: CQ 3.8810675- DĐ 0912.525.823







b. PCT HĐND xã: Đ.c Lê Năng Hạnh
Địa chỉ liên hệ: cơ quan UBND xã Hải Bối
Điện thoại:3.9541137-DĐ 01683900699






3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Uỷ ban nhân dân cấp xã
3.1. Ví trí.
UBND xã do HĐND bầu là cơ quan chấp hành của HĐND, cơ quan hành chính Nhà nước ở địa phương, chịu trách nhiệm trước HĐND cùng cấp và cơ quan Nhà nước cấp trên.
UBND chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của cơ quan Nhà nước cấp trên và Nghị quyết của HĐND cùng cấp nhằm bảo đảm thực hiện chủ trương, biện pháp phát triển kinh tế, xã hội, củng cố quốc phòng an ninh và thực hiện các chính sách khác trên địa bàn.
3.2. Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã Hải Bối
3.2.1. Trong lĩnh vực kinh tế, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a. Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt; tổ chức thực hiện kế hoạch đó;
b. Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết và lập quyết toán ngân sách địa phương trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo Uỷ ban nhân dân, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp;
c. Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, phối hợp với các cơ quan nhà nước cấp trên trong việc quản lý ngân sách nhà nước trên địa bàn xã và báo cáo về ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật;
d. Quản lý và sử dụng hợp lý, có hiệu quả quỹ đất được để lại phục vụ các nhu cầu công ích ở địa phương; xây dựng và quản lý các công trình công cộng, đường giao thông, trụ sở, trường học, trạm y tế, công trình điện, nước theo quy định của pháp luật;
e. Huy động sự đóng góp của các tổ chức, cá nhân để đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng của xã trên nguyên tắc dân chủ, tự nguyện. Việc quản lý các khoản đóng góp này phải công khai, có kiểm tra, kiểm soát và bảo đảm sử dụng đúng mục đích, đúng chế độ theo quy định của pháp luật.

3.2.2. Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và tiểu thủ công nghiệp, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a. Tổ chức và hướng dẫn việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến khích phát triển và ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ để phát triển sản xuất và hướng dẫn nông dân chuyển đổi cơ cấu kinh tế, cây trồng, vật nuôi trong sản xuất theo quy hoạch, kế hoạch chung và phòng trừ các bệnh dịch đối với cây trồng và vật nuôi;
b. Tổ chức việc xây dựng các công trình thuỷ lợi nhỏ; thực hiện việc tu bổ, bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng; phòng, chống và khắc phục hậu quả thiên tai, bão lụt; ngăn chặn kịp thời những hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ đê điều, bảo vệ rừng tại địa phương;
c. Quản lý, kiểm tra, bảo vệ việc sử dụng nguồn nước trên địa bàn theo quy định của pháp luật;
d. Tổ chức, hướng dẫn việc khai thác và phát triển các ngành, nghề truyền thống ở địa phương và tổ chức ứng dụng tiến bộ về khoa học, công nghệ để phát triển các ngành, nghề mới.

3.2.3. Trong lĩnh vực xây dựng, giao thông vận tải, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a. Tổ chức thực hiện việc xây dựng, tu sửa đường giao thông trong xã theo phân cấp;
b. Quản lý việc xây dựng, cấp giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻở điểm dân cư nông thôn theo quy định của pháp luật, kiểm tra việc thực hiện pháp luật về xây dựng và xử lý vi phạm pháp luậttheo thẩm quyền do pháp luật quy định;
c. Tổ chức việc bảo vệ, kiểm tra, xử lý các hành vi xâm phạm đường giao thông và các công trình cơ sở hạ tầng khác ở địa phương theo quy định của pháp luật;
d. Huy động sự đóng góp tự nguyện của nhân dân để xây dựng đường giao thông, cầu, cống trong xã theo quy định của pháp luật.

3.2.4. Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá và thể dục thể thao, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a. Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp giáo dục ở địa phương; phối hợp với trường học huy động trẻ em vào lớp một đúng độ tuổi; tổ chức thực hiện các lớp bổ túc văn hoá, thực hiện xoá mù chữ cho những người trong độ tuổi;
b. Tổ chức xây dựng và quản lý, kiểm tra hoạt động của nhà trẻ, lớp mẫu giáo, trường mầm non ở địa phương; phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp trên quản lý trường tiểu học, trường trung học cơ sở trên địa bàn;
c. Tổ chức thực hiện các chương trình y tế cơ sở, dân số, kế hoạch hoá gia đình được giao; vận động nhân dân giữ gìn vệ sinh; phòng, chống các dịch bệnh;
d. Xây dựng phong trào và tổ chức các hoạt động văn hoá, thể dục thể thao; tổ chức các lễ hội cổ truyền, bảo vệ và phát huy giá trị của các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng cảnh ở địa phương theo quy định của pháp luật;
e. Thực hiện chính sách, chế độ đối với thương binh, bệnh binh, gia đình liệt sỹ, những người và gia đình có công với nước theo quy định của pháp luật;
g. Tổ chức các hoạt động từ thiện, nhân đạo; vận động nhân dân giúp đỡ các gia đình khó khăn, người già cô đơn, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi nương tựa; tổ chức các hình thức nuôi dưỡng, chăm sóc các đối tượng chính sách ở địa phương theo quy định của pháp luật;
h. Quản lý, bảo vệ, tu bổ nghĩa trang liệt sĩ; quy hoạch, quản lý nghĩa địa ở địa phương.

3.2.5. Trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội và thi hành pháp luật ở địa phương, Uỷ ban nhân dân xã hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục xây dựng quốc phòng toàn dân, xây dựng làng xã chiến đấu trong khu vực phòng thủ địa phương;
b. Thực hiện công tác nghĩa vụ quân sự và tuyển quân theo kế hoạch; đăng ký, quản lý quân nhân dự bị động viên; tổ chức thực hiện việc xây dựng, huấn luyện, sử dụng lực lượng dân quân tự vệ ở địa phương;
c. Thực hiện các biện pháp bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội; xây dựng phong trào quần chúng bảo vệ an ninh Tổ quốc vững mạnh; thực hiện biện pháp phòng ngừa và chống tội phạm, các tệ nạn xã hội và các hành vi vi phạm pháp luật khác ở địa phương;
d. Quản lý hộ khẩu; tổ chức việc đăng ký tạm trú, quản lý việc đi lại của người nước ngoài ở địa phương.

3.2.6. Trong việc thực hiện chính sách dân tộc và chính sách tôn giáo, Uỷ ban nhân dân xã có nhiệm vụ tổ chức, hướng dẫn và bảo đảm thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn giáo; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của nhân dân ở địa phương theo quy định của pháp luật.

3.2.7. Trong việc thi hành pháp luật, Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a. Tổ chức tuyên truyền, giáo dục pháp luật; giải quyết các vi phạm pháp luật và tranh chấp nhỏ trong nhân dân theo quy định của pháp luật;
b. Tổ chức tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân theo thẩm quyền;
c. Tổ chức thực hiện hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng trong việc thi hành án theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các quyết định về xử lý vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

3.2.8.Uỷ ban nhân dân xã thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điều 111, 112, 113, 114, 115, 116 và 117 của Luật này và thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a. Tổ chức thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân xã về việc bảo đảm thực hiện thống nhất kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch đô thị, xây dựng nếp sống văn minh đô thị, phòng, chống các tệ nạn xã hội, giữ gìn trật tự vệ sinh, sạch đẹp khu phố, lòng đường, lề đường, trật tự công cộng và cảnh quan đô thị; quản lý dân cư đô thị trên địa bàn;
b. Thanh tra việc sử dụng đất đai của tổ chức, cá nhân trên địa bàn xã theo quy định của pháp luật;
c. Quản lý và bảo vệ cơ sở hạ tầng kỹ thuật trên địa bàn xã theo phân cấp; ngăn chặn, xử lý các hành vi vi phạm đối với các cơ sở hạ tầng kỹ thuật theo quy định của pháp luật;
d. Kiểm tra giấy phép xây dựng của tổ chức, cá nhân trên địa bàn xã; lập biên bản, đình chỉ những công trình xây dựng, sửa chữa, cải tạo không có giấy phép, trái với quy định của giấy phép và báo cáo cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét, quyết định.
3.3. Qui chế hoạt động của UBND xã Hải Bối (có văn bản kèm theo)
3.4.Quyết định phân công nhiệm vụ các thành viên của UBND xã Hải Bối (có văn bản kèm theo).

3.5 Tổ chức bộ máy của UBND xã Hải Bối:
3.5.1. Các chức danh lãnh đạo của UBND xã:


Chủ tịch UBND xã:
Địa chỉ liên hệ: Cơ quan UBND xã Hải Bối.
Điện thoại: CQ 043.8811599 - DĐ: 0913.514.098





PCT UBND xã: Đ.c Nguyễn Đình Phúc
Địa chỉ liên hệ: Cơ quan UBND xã Hải Bối
Điện thoại :CQ 043.9540027 - DĐ: 0913.028.793







PCT UBND xã: Đ.c Lê Văn Hùng
Địa chỉ liên hệ: cơ quan UBND xã Hải Bối
Điện thoại: 043.8812204- DĐ: 0912.809.981




3.5.2.Các chức danh chuyên môn của UBND xã:

STT Họ và tên Chức danh Số điện thoại Cơ quan Di động
1 Nguyễn Hữu Hảo Trưởng ban Công an 3.8812205 0904.737.376
2 Nguyễn Duy Phùng Phó Trưởng ban CA 3.8812205
3 Trịnh Minh Huân Phó Trưởng ban CA 0915.342.006
4 Vũ Văn Đắc Cán bộ Tư pháp 3.8814630 0904.384.759
5 Lê Thị Thuỷ Cán bộ VP-TK 3.9540299 0914.875.899
6 Nguyễn Thị Dung Cán bộ Kế toán 3.9540300 0904.311.326
7 Đỗ Duy Nhâm Cán bộ địa chính 0977.089.087
8 Ngô Ngọc Hường Cán bộ địa chính 0903.479.014
9 Đoàn Tô Hải Chỉ huy trưởng QS 3.8810109 0912.215.755
10 Đỗ Văn Nghị Phó CHQS 0934.417.487
11 Lưu Công Chung Cán bộ Văn hoá 0936.016.270
12 Vũ Văn Để TTXD 3.8810109 0915.906.722
13 Nguyễn hữu Thụ Cán bộ TNHSHC 3.9540299 0936.288.828
14 Lê Thanh Thuỷ CB Chính sách 0979.747.781
15 Vũ Thị Nụ Văn thư-TQ 3.9540299 0979.494.302
16 Lê Thị Loan Chuyên trách dân số 0983.883.596
17 Nguyễn Thị Hoa Trưởng Đài TT 0936.686.563
18 Nguyễn Hữu Dũng Cán bộ TNXH
19 Nguyễn Văn Thiệu Cán bộ Thuế 3.9541137 0915.570.530
20 Nguyễn Thị Thành CT Hội chữ TĐ 01666588022
21 Nguyễn Gia Tình TTND 0934.698.792
22 Nguyễn Thị Thanh Trưởng ban thú y

---------- Post added at 07:10 PM ---------- Previous post was at 07:09 PM ----------

Nguồn: UBND Huyện ĐA

donganh.hanoi.gov.vn

Thông tin được đăng tải nguyên gốc trên website :)
 
Bên trên