tài liệu ôn thi môn tiếng anh (khối D)

bsbdonganh

Manager TTDA
Chào các bạn !



Chúng ta cùng bắt đầu nhé.

1) He suggested going to the beach the next afternoon.

a.“What about going to the beach tomorrow afternoon?” He said.
b.“Why don’t you go to the beach tomorrow afternoon?” He said.
c.“Will I go to the beach tomorrow afternoon?” He said.
d.“Let’s go to the beach in the afternoon?” He said.


Không ít thí sinh gặp những câu dạng này thường “choáng” vì chúng vừa dài vừa “tùm lum tá lả” hết , mà đã choáng thì “tay chân bủn rủn” không còn đầu óc minh mẫn để làm nữa. Cho nên ngay từ bây giờ các bạn phải tập làm quen và trang bị “vủ khí” để trị chúng, từ đó mà tự tin khi làm bài.

Trở lại câu đề cho, đối với các dạng này các bạn không nên đọc từng câu vì sẽ mất nhiều thời gian mà phải biết nhìn thoáng qua cả 4 câu một lượt để tìm xem sự khác biệt nằm ở đâu. Cả 4 chọn lựa đều khác nhau khúc đầu, riêng câu d khác đoạn cuối , ngay lập tức các bạn phải chụp ngay chỗ khác nhau này để xem xét coi có loại nó ra được không. Nhìn sơ qua thấy các câu đều trong ngoặc kép, tức là câu tường thuật, nhìn lên đề thấy có the next như vậy khi còn trong ngoặc nó phải là tomorrow => loại câu d

Tiếp đến ta thấy cấu trúc đề : suggest + Ving là câu “rủ rê” cùng làm gì đó , nhìn xuống thấy câu b là you làm , câu c là I làm cho nên loại hết cuối cùng chọn câu a : cùng làm.



Cấu trúc cần nhớ :

Suggest + Ving => câu đề nghị có người nói cùng làm

Ví dụ:

Mary suggested going to the cinema. Mary đề nghị đi xem phim ( cô ấy cũng đi cùng với người nghe )



Suggest that S (should ) + Bare inf. => câu đề nghị chỉ có S làm ( người nói không làm)

Ví dụ:

Mary suggested Tom (should) go to the cinema. Mary đề nghị Tom nên đi xem phim ( cô ấy không đi cùng với người Tom )



What about + Ving => câu rủ có người nói cùng làm

Ví dụ:

What about going to the cinema? Cùng đi xem phim nhé ( cô ấy cũng đi cùng với người nghe )



Why don’t we + Bare inf. => câu rủ có người nói cùng làm

Let’s + Bare inf. => câu rủ có người nói cùng làm



Why don’t you + Bare inf. => câu đề nghị chỉ có you làm ( người nói không làm)

Nắm vững cách sử dụng các mẫu này các bạn sẽ nhanh chóng loại được các câu sai khi gặp đề có nội dung tương tự.12



Trang 1:

1. Cách dùng suggest

2. Đảo ngữ với such

3. So sánh

4. Like và as

5. Các hình thức của động từ làm chủ từ

6. Đảo ngữ với should trong câu điều kiện

7. Khi nào permit không đi với Ving ?

8. Too- so- either - neither.

9. Câu chẻ

10. Câu hỏi mà không phải câu hỏi.

11. Bị động của inf.

12. Prefer to

13. Both of them hay both of whom ?

14. Whose trong relative clause

15. Bí quyết "Có of có the"
Trang 2:

16. Most - almost

17. Those đứng trước who có nghĩa gì ?

18. What hay which ?

19. None- neither- both- all- either........

20. Dấu phẩy không nối 2 câu

21.Các dạng verb đầu câu.

22. Tính từ "hai mặt"

23. Khi nào bỏ "it" cuối câu?

24. Phân từ đầu câu và chủ từ mệnh đề sau có liên hệ như thế nào?

25. On my motorbike hay by my motorbike ?

26. Sau giới từ dùng Ving hay Noun ?

Trang 3:

27. Những biến hóa của "tính từ hai mặt"

28. Suggest + Ving hay + That clause ?

29. Cách dùng "married"

30. Khi nào dùng good at khi nào dùng good for ?

31. Tính từ ghép

32. So ..that - such ...that...

33. Chữ hỏi + ever

34. Would - used to

35. Một cách dùng đặt biệt của such

36. Isn't working hay doesn't working ?

37. Cách dùng stick to

Phần ôn tập: tóm tắt vài nguyên tắc cần nhớ

38. Nguyên tắc 1 : hai câu không nối nhau bằng dấu phẩy.

39. Nguyên tắc 2: cụm Ving/ p.p luôn có chủ từ giống câu sau.

40. Nguyên tắc 3: không có chủ từ, không chia thì.


Trang 4:

41. Nguyên tắc 4: "khác thì bỏ"

42. Ngữ âm: 13 chữ ngoại lệ đọc /ed/

43. Câu tường thuật.

44. Câu bị động.

45. Vài lưu ý về câu điều kiện ẩn

46. Although - inspite of / despite - đảo ngữ với though

47. Câu điều kiện ẩn với and


48. Chiêu "hiểm" nằm trong túc từ


49. Tại sao áp dụng đúng công thức đại từ quan hệ mà vẫn sai?


50. Cái bẩy thứ nhất về câu điều kiện : sự thật + dự đoán ở quá khứ

51. Cái bẩy thứ hai về câu điều kiện : ( sự thật ở quá khứ và tương lai )




52. Ai học câu chẻ rồi coi chừng dính "bẫy" này !!!

2) ___________ that few buildings were left in the town.

a. Such was the strength of the earthquake

b. So strong the earthquake was


c. Such the strength of the earthquake was


d. So was the strength of the earthquake

Câu này mới xem vô cũng rối mù phải không các em?

Nhìn sơ vào ta cũng thấy ngay là nó thuộc cấu trúc so..that / such ...that , nhưng thấy so / such lại nằm đầu câu thì các bạn phải nghĩ ngay đến cấu trúc đảo ngữ của chúng, mà hễ nói đảo ngữ là phải có "đảo" cái gì đó , nhìn vô thấy có was thì các em phải biết loại ngay câu b và c vì was nằm phía sau , không đảo lên . Hai câu còn lại chỉ cần các em biết công thức là so luôn đi với tính/trạng từ còn such đi với danh từ , dễ dàng thấy ngay câu d có so mà không có tính/trạng từ nên loại , còn lại câu a

2) ___________ that few buildings were left in the town.


a. Such was the strength of the earthquake


b. So strong the earthquake was


c. Such the strength of the earthquake was


d. So was the strength of the earthquake

Tóm lại để làm được câu dạng này các bạn chỉ cần nắm 2 nguyên tắc sau:

- so/such đầu câu thì phải có đảo ngữ

- so + tính/trạng từ - such + danh từ

Các bạn phải luyện cách làm bài dựa vào các nguyên tắc căn bản như vậy chứ không nên học chi tiết từng chút vừa mau quên, mặt khác khi làm bài nếu xét chi li sẽ rất mất thời gian


3) Rice is twice_______ it was ten years ago.

a. more expensive than


b. much expensive as


c. as expensive as

d. as expensive than


Đây là dạng đề cho về so sánh tính từ, cấu trúc thường ra là :

Trộn lẫn các công thức với nhau như vừa có công thức tính từ dài vừa ngắn

Ví dụ:

more taller than ( vừa dùng more của tính từ dài vừa thêm er của tính từ ngắn)

Vừa dùng so sánh nhất vừa dùng so sánh hơn

Ví dụ:

The most beautiful than ( most của so sánh nhất, than của so sánh hơn)

Áp dụng sai đối tượng

Ví dụ:

Among Tom, Mary and Jonh, he is taller ( so sánh hơn chỉ dùng cho 2 đối tượng, trong khi câu đề cho 3 đối tượng)

Sai công thức của các cấu trúc so sánh kép, so sánh số lượng, số lần.

Như vậy, các bạn thấy đó, chỉ có 1 câu đơn giản thế thôi mà đòi hỏi thí sinh phải nắm vững hết các cấu trúc về so sánh mới có thể làm được.

Trở lại câu đề nhé:

- Câu a :more expensive than

tính từ dài nên dùng more than không có gì sai => để đó

- Câu b : much expensive as

so sánh bằng mà có 1 chữ as nên sai => loại

- Câu c : as expensive as

so sánh bằng có đủ as ..as nên không có gì sai => để đó
- Câu d : as expensive than

as của so sánh bằng mà dùng chung than của so sánh hơn nên sai => loại

Như vậy còn 2 câu a và c , nhìn lên câu đề có twice ( hai lần) ta nhớ ngay đến công

thức so sánh số lần => dùng so sánh bằng => chọn

c


Thầy phân tích dài dòng cho các bạn hiểu thôi chứ nếu vững thì các bạn có thể làm

nhanh khi nhìn lên thấy twice là biết ngay so sánh bằng và nhìn xuống 4 chọn lựa để chọn ngay ra đáp án đúng



Tóm tắt văn phạm về so sánh tính từ:

So sánh bằng:

as adj as

not so/as adj as

So sánh hơn:


Ngắn: er than

Dài : more ..than

So sánh nhất:


Ngắn:the ...est

Dài : the most

So sánh có số lần: dùng so sánh bằng


Ví dụ:

I am twice as heavy as you : tôi nặng gấp đôi bạn

So sánh có số lượng: dùng so sánh hơn




Ví dụ:

I am ten kilos heavier than you : tôi nặng hơn bạn 10kg


Tính dứt điểm cái mục so sánh để qua nội dung khác nhưng suy đi tính lại thấy vẫn còn những "hiểm nguy khó lường" trong đó nên thôi tiếp tục 1 bài nữa vậy


4) Tom has _________ Mary.

a. twice more apples than


b. twice as many apples as


c. as many twice apples as

d. as many apples as twice

Dù đã "kinh nghiệm đầy mình" khi biết được rằng có " số lần" thì phải dùng so sánh bằng ( loại được câu a) nhưng câu này vẫn còn tới 3 câu dùng so sánh bằng ! pó tay chăng ? khà khà, đâu dễ thế phải không các bạn ? chỉ cần biết rằng "số lần" đứng trước as ...as thì ok liền phải không nào ? vậy thì còn chờ gì nữa mà không chọn câu b

a. twice more apples than


b. twice as many apples as


c. as many twice apples as

d. as many apples as twice

1220618

5) The cello is shorter and slender than the trouble bass.

Khà khà, câu này cũng khối người dính bẫy đây !

The cello xem cũng không thấy gì sai => cho qua

shorter tính từ ngắn so sánh hơn thêm er => đúng => cho qua

slender tương tự như trên => cho qua
the trouble ba "thằng" trên không có gì, vậy "thằng" cuối này chắc là có vấn đề => chọn !

Logic quá phải không các bạn ? nhưng hởi ôi, dính bẫy rồi !

Vấn đề là ở chỗ chữ slender không phải là so sánh tính từ ( không phải tính từ slend + er ) mà cả chữ slender là một tính từ bình thường chưa có so sánh gì cả, nếu muốn so sánh thì phải thành slenderer mới đúng, vậy ra là sai chỗ này đây, rút kinh nghiệm nhé

5) The cello is shorter and slender than the trouble bass.

Còn một cái nữa mà nhiều bạn hay thắc mắc là dùng much more có đúng không, đã dùng more ( so sánh của much) rồi mà sao còn much nữa ? thực sự much đứng trước more là chỉ mức độ nhiều hay ít của "sự hơn".

Ví dụ:

I am much more beautiful than you ( tôi đẹp hơn bạn nhiều)


4) I would like to go to school as the one my sister goes to.

Đa số các bạn khi làm câu này hay chọn c hoặc d , vì the one thấy cũng hơi "kỳ kỳ", còn câu d thì cũng " nghi nghi" chỗ chữ to. Cũng có bạn xem xét chữ as nhưng vì "vững lí thuyết" nên thấy không có gì sai. Lí thuyết cơ bản về dùng as là : sau nó là mệnh đề, mà thấy có goes nên là mệnh đề rồi !

Theo "thống kê" thì có 60% chọn c , 20% chọn d, 10% chọn a và 10% chọn b

Lí luận của họ là :

60% chọn c : thấy 3 cái kia không có gì sai và c thì cũng hơi ...lạ

20% chọn d : nghi cái chữ to

10% chọn a : sau like phải dùng Ving

và 10% chọn b : 5% "chọn đại" và 5% hiểu bài


ĐÁP ÁN: câu b ( as => like)

Câu a sai vì sau would like dùng to inf là đúng . nhiều bạn không chú ý phân biệt giữa like và would like : sau like mới có thể đi với Ving còn would like thì không thể

Ẩn ý của đề : đòi hỏi thí sinh không những biết cách phân biệt và sử dụng as - like mà còn phải biết phân tích cấu trúc câu, nhận ra một mệnh đề quan hệ ngay khi nó bị lược bỏ đại từ quan hệ ( cái này mới khó )

Các em thấy đấy, đề thi đại học thường rất hóc búa, nó thường kết hợp 2 cấu trúc văn phạm trong một câu . Trở lại đề bài, như đã nói sơ ở trên as thường đi với mệnh đề, mới nhìn ta thấy có goes to tưởng là mệnh đề nhưng thật ra sau as chỉ là một danh từ ( the one) còn my sister goes to chỉ là một mệnh đề quan hệ bổ nghĩa cho the one mà thôi, viết đầy đủ là : the one that my sister goes to.

Cấu trúc cần nhớ :

Phân biệt like - as

1) Nếu phía sau có mệnh đề
- Dùng as

2) Nếu phía sau không có mệnh đề

- Dùng like với nghĩa : giống như

- Dùng as với nghĩa : thật sự là

Như vậy các bạn cũng thấy là nếu phía sau có mệnh đề thì dễ rồi vì chỉ có 1 chọn lựa, nhưng không có mệnh đề thì rất khó vì cả as và like đều có khả năng sử dụng tùy theo nghĩa.

Ví dụ:

He climbed up the tree like a monkey ( anh ta leo lên cây như khỉ ) => việc leo của anh ta giống con khí chứ bản thân anh ta không phải là ...khỉ !

He worked in that company as an engineer ( anh ta làm kỹ sư trong công ty đó ) => anh ta làm kỹ sư thiệt chứ không phải giống.

3) Một số cụm thành ngữ cần nhớ:

Look like : trông giống như

Sound like : nghe có vẻ như

As usual : như thường lệ

As always : như mọi khi

Work as + nghề : làm nghề

Be used as : được dùng làm

such as : như là

like father like son : cha nào con nấy

The same as : giống

5) That we need to increase our sales are clear; what is not so clear is how we can best carry out it
Câu này thì các bạn thí sinh dễ chọn C vì thấy nó phức tạp , kế đến cũng có thể chọn A vì thấy that đầu câu kỳ quá , tuy nhiên đáp án là B ( are => is )

Giải thích:

Mệnh đề danh từ That we need to increase our sales luôn có động từ là số ít


Cấu trúc cần nhớ:

Khi chủ từ là mệnh đề danh từ, to inf. , Ving thì động từ luôn số ít.

ví dụ:

What he says is true.

Where She has gone is unknown.

To see is to believe.

Learning English is difficult.


6) __________ your brother, who has worked for that company for 10 years, contract his travel agent, he may get a much better fare.
(A) if (B) unless (C) should (D) had

Câu này mới nhìn vào cũng đã thấy là có nội dung kiểm tra về câu điều kiện. Câu D dùng had là câu loại 3, ta dễ dàng loại được ngay. Tuy nhiên 3 câu còn lại khá rắc rối, đòi hỏi phải dịch nghĩa mới phân biệt được giữa if và unless. Nếu các bạn ngồi đó mà dịch nghĩa thì ... trúng kế người ra đề rồi ! vì cho dù cuối cùng các bạn chọn if hay unless thì cũng ...trật lất ! Người ra đề, trong câu này không kiểm tra về nghĩa mà về văn phạm. Câu C là chính xác, bởi vì động từ trong mệnh đề là contract, không thêm s dù chủ từ của nó là ngôi thứ 3 số ít ( your brother) do đó phải hiểu là trước nó có should nhưng do đảo ngữ nên nằm trước chủ từ.



7) We are not permitted entering the factory after 6 P.M. without authorization

Câu này thầy nói ngay là đáp án b nhưng nhiều bạn vẫn "lấy làm ngạc nhiên" vì "theo như đã học" thì động từ theo sau permit phải thêm ing cho nên câu trên chỗ đó là đúng chứ đâu có gì sai ?

Đây là lỗi thường gặp khi các bạn học chưa "đến nơi đến chốn" . Khi chia động từ , ta luôn phải xem nó thuộc mẫu nào : VOV ( hai động từ cách nhau bằng một túc từ) hay V V ( hai động từ đứng kế nhau không có túc từ ở giữa). Đối với mẫu V V thông thường các động từ permit, allow, recommend .... sẽ được theo sau bởi một Ving. "Uả vậy câu trên càng đúng chứ sau thầy ? " từ từ các bạn ! thử xem đó là mẫu gì nhé :

Đó là mẫu VOV !

Thiệt mà ! nhưng bởi vì là bị động nên cái O đó bị đem ra thành S rồi nên ta thấy nó giống V V vậy thôi, xem thử ví dụ nhé:

I allowed him to go out.

Mẫu VOV nên dùng to inf. ( ok chứ ? )

Thử đổi thành bị động xem:

He was allowed to go out.

Khà khà, không có gì ngạc nhiên chứ các em ?




Cấu trúc cần nhớ :

Khi thấy các động từ đi với ving nhưng mà bị động thì sau nó phải là to inf.





Cấu trúc cần nhớ :


Thông thường theo công thức câu điều kiện các bạn không thấy có should nhưng thực tế ở trình độ nâng cao người ta vẫn dùng should cho nên nếu các em không nắm chỗ này thì dễ loại câu nào có should. Ngoài ra người ta còn kết hợp với việc đảo ngữ làm cho phức tạp thêm. Chưa hết, trong câu này người ta chen vào một mệnh đề quan hệ để làm chủ từ và động từ trong câu xa nhau nhằm làm cho thí sinh khó nhận ra sự mâu thuẩn của chủ từ số ít và động từ không thêm s.


8 ) Tom has not completed the assignment yet, and _______




a. Mary has, too.


b. Mary hasn't either.

c. Neither hasn't Mary.

d. So has Mary.

Câu này dễ mà cũng khó. Khó là đối với những người không biết công thức "cũng vậy, cũng không", còn dễ là những người biết công thức đó. Nói tóm lại luôn thế này: Nếu các em thấy đằng trước có not thì chỉ được phép dùng neither hoặc either mà thôi, còn ngược lại đằng trước không có not thì chỉ được dùng so, too mà thôi. Tới đây các em đã loại được câu a và d rồi nhé, còn b và c thì nhớ là neither bản thân nó mang nghĩa "not' trong đó nên không dùng not nữa. Vậy là đáp án đã rõ : câu b



a. Mary has, too.


b. Mary hasn't either.

c. Neither hasn't Mary.

d. So has Mary.

Cấu trúc cần nhớ :



Too - so : cũng vậy
Dùng trong câu xác định.
Công thức :
Câu xác định, S [] , too
Câu xác định, so [] S

[] : là động từ đặt biệt, hoặc trợ động từ (nhìn ở câu đầu )
I am a teacher, so is he ( tôi là giáo viên, anh ta cũng vậy )
I am a teacher, he is, too
Ghi chú : câu đầu có to be nên câu sau cũng dùng to be

He likes dogs, so do I
He likes dogs, I do, too (anh ta thích chó, tôi cũng vậy )
Ghi chú :
Câu đầu không có động từ đặt biệt, câu sau phải mựon trợ động từ.


Neither - either : cũng không

Dùng trong cho phủ định
Công thức :
Câu phủ định, neither [] S
Câu phủ định, S [] not either
[] : giống như trên

I don't like dogs, neither does he

I don't like dogs, he does not either (tôi không thích chó, anh ta cũng không )


9) It was in this house _______ he was born.




a. which


b. in which

c. that


d. where


Đối với câu này, đa số các em khi làm bài thường chọn b hoặc d vì nhìn phía sau thấy was born => sinh ra thì phải ở một nơi chốn nào đó chứ ! Mà nếu dễ vậy thì là đề thi lớp 10 rồi chứ đâu phải tú tài, đại học phải không các em ?

Thật ra, đề nó gài bẩy ở chỗ mệnh đề đầu: It was in the house, nếu ta chọn where hoặc in which thì nhìn mệnh đề sau có vẽ hợp lý => mệnh đề quan hệ. Tuy nhiên nếu là mệnh đề quan hệ thì khi xem xét về nghĩa của toàn câu ta sẽ thấy có vấn đề. Thử tách 2 câu ra xem nhé:

6) It was in this house. I was born in it.

It ở câu đầu mang nghĩa gì ? "nó" chăng ? "nó" nào ? "nó" nào ở trong căn nhà ? mơ hồ quá phải không ? câu hợp lý để dùng mệnh đề quan hệ sẽ là :

This was the house. I was born in it.

Khi ấy lúc nối câu sẽ thành: This was the house in which I was born.

Vậy cấu trúc trên là gì mới hợp lý? Đó là: câu chẽ !( it was ...that...)

Khi câu chưa bị "chẽ" là :

I was born in this house.

Muốn nhấn mạnh cụm "in this house" ta chỉ việc đem nó đặt vào giữa "it was ...that.." là xong

Cuối cùng ta có đáp án:

It was in this house _______ he was born.




a. which


b. in which

c. that


d. where

Cấu trúc cần nhớ :

Khi thấy đầu câu có IT thì coi chừng đó là cấu trúc câu chẽ, từ đó chọn THAT



10) "will you please water the plants while I am away?"




a. He begged me to water the plants while he was away

b. He persuaded me to water the plants while he was away

c. He asked me to water the plants while he was away

d. He wanted to know if I would water the plants while he was away

Hôm nay chúng ta "làm việc" với câu tường thuật thử xem sao nhé

Nhìn vô thấy câu hỏi , liếc xuống thấy câu D có if nên chọn ngay ! nhưng .... sai bét rồi ! Kỳ vậy ta ? hỏng lẽ đây là dạng câu mệnh lệnh ? chắc vậy vì có chữ please , nhưng dòm qua 3 đáp án còn lại đều ...đung mẫu mệnh lệnh mới chết chứ ! Vấn đề là "ý" của câu "muốn" gì

Câu a : beg = van nài

Câu b : persuade = thuyết phục

Câu c : ask = kêu , bảo, yêu cầu ...

Nếu chịu khó phân tích như thế thế thì các bạn cũng không mấy khó khăn để tìm ra đáp án là câu C phải không ?



Cấu trúc cần nhớ :

Khi làm câu tường thuật mà gặp câu có dấu chấm hỏi thì phải xem xét cho kỹ xem có phải câu hỏi hay là câu mệnh lệnh, câu đề nghị "ẩn" mà chọn đáp án phù hợp

11) The police made the boat turn back.




a. The boat was made turn back by the police.


b. The boat was made turning back by the police.

c. The boat was made to turn back by the police.

d. The boat made to turn back by the police.

Mới vô ta có thể loại ngay câu d bằng 2 lý luận sau:

- Nhìn a,b,c đều có đạo đầu giống nhau : The boat was made , chỉ có câu d là khác nên theo phương pháp "khác thì loại" . Tuy nhiên phương pháp này không bảo đảm lắm, chỉ áp dụng khi làm không kịp giờ


- Thấy "the boat" là túc từ câu đề mà các chọn lựa lại lấy ra làm chủ từ nên biết ngay là cấu trúc bị động, mà bị động thì phải có to be nhưng câu d lại không có nên loại.

Trong 3 câu còn lại các thí sinh rất dễ chọn câu a vì thấy nó đúng với cấu trúc bị động, tuy nhiên đáp án lại là câu C. Lạ không nhỉ ? tự nhiên thêm to vào ?

Sự thực là vậy, như thế mới gọi là bẫy !



Cấu trúc cần nhớ :

Mẫu V O V


Là dạng 2 động từ cách nhau bởi 1 túc từ, ta gọi V thứ nhất là V1 và V thứ 2 là V2, đối với mẫu này ta phân làm các hình thức sau:

a) Bình thường khi gặp mẫu VOV ta cứ việc chọn V1 làm bị động nhưng quan trọng là : V2 là bare.inf. thì khi đổi sang bị động phải đổi sang to inf. (trừ 1 trừng hợp duy nhất không đổi là khi V1 là động từ LET )

Ví dụ:


They made me go

=> I was made to go. ( đổi go nguyên mẫu thành to go )

They let me go.


12) What kind of film do you prefer ______ TV ?




a. in


b. on

c. to


d. at


Câu này khi làm bài thường kết quả ngược đời thế này: các thí sinh "hơi dở dở" thì làm đúng còn các thí sinh "hơi giỏi giỏi" thì lại làm sai !

"Hơi giỏi giỏi" tức là biết được động từ prefer hay đi với TO, còn "hơi dở dở" tức là không biết điều đó mà chỉ biết TV đi sau giới từ ON ( lại đúng kiểu "ăn may" mới chết ! )


Vậy vấn đề là làm sao để biết chỗ đó lệ thuộc vào chữ nào : prefer hay TV ?

Muốn hiểu rõ các em phải nắm vững kiến thức về sử dụng prefer ....to .......... ( thích ..hơn ....) từ đó xét vào nghĩa câu cụ thể . Câu trên không có nghĩa ...thích hơn TV mà là : thích loại phim gì trên TV nên không thể sử dụng to được.



Kinh nghiệm cần nhớ :

Không hấp tấp làm, khi chưa xem xét hết ý nghĩa của câu.

Cấu trúc cần nhớ :

Prefer + Ving / N + TO + Ving / N ( thích .....hơn ....)



=> I was let go. ( vẫn giữ nguyên go vì V1 là let )


13) Tom has two brothers, both of them are married.




a. has


b. both

c. them


d. married



Nhiều bạn khi gặp câu này nhìn mãi chẳng tìm ra lỗi sai chỗ nào cả

Mà cũng đúng thiệt nếu chỉ phân tích từng mệnh đề, có gì sai đâu! Nhưng nhìn tổng hợp thì thấy sai ở ....dấu phẩy ! thì ra nguyên tắc văn phạm không cho phép 2 câu nối nhau bằng dấu phẩy. Nhưng câu trên người ta không gạch dưới dấu phẩy thì làm sao đây? phải tìm cách biến câu sau thành mệnh đề phụ của câu trước thôi: both of them => both of whom . Vậy là chúng thành mệnh đề quan hệ rồi nhé => đúng ngữ pháp.



Tom has two brothers, both of them are married.




a. has


b. both

c. them


d. married



Cấu trúc cần nhớ :

Hai câu không được nối nhau bằng dấu phẩy


14) There are many people______ lives have been spoilt by that factory.




a. whom


b. who

c. whose


d. when



Câu này không mấy khó nhưng không ít thí sinh lại làm sai vì chủ quan không xem kỹ, cứ nghĩ lives là động từ nên chọn đáp án b. who

Thật ra lives ở đây là danh từ số nhiều của life ( nếu người ta cho số ít :life thì có lẽ không ai sai) , chữ này lại ít gặp mà động từ live lại gặp nhiều nên cứ tưởng lives là động từ. Nếu em nào kỹ nhìn tiếp phía sau thấy có have been thì chắc cũng thấy ra vấn đề, biết lives là danh từ và chọn whose.

There are many people______ lives have been spoilt by that factory.




a. whom


b. who

c. whose


d. when
Cấu trúc cần nhớ :

Whose luôn kèm theo danh từ phía sau

15) ______ goods were sent to the exhibition.




a. a great deal of


b. a large number of

c. much


d. most of


Câu này kiểm tra thí sinh về kiến thức dùng các chữ chỉ định lượng như : most, much, many, a lot of, a number of ....muốn làm được các bạn phải hiểu rõ công thức dùng của từng nhóm, hôm nay học ngược nhé: học trước công thức rồi làm bài sau

Cấu trúc cần nhớ :

Đây là những từ chỉ định lượng như: some (một vài), all (tất cả), most (hầu hết), a lot of ( nhiều), a number of ( một số) ....
Ta có thể chia từ chỉ định lượng ra làm 2 nhóm
NHÓM 1 : Bao gồm những chữ sau:
SOME, ALL, MOST, MANY, MUCH, HALF...

Nhóm này có thể đi với N mà có thể có OF hoặc không có OF

Công thức như sau:
CÓ OF CÓ THE KHÔNG OF KHÔNG THETức là khi ta thấy danh từ phía sau có THE (hoặc sở hửu hay một chỉ định từ :this, that ...)thì ta phải dùng với OF
Ví dụ:
Most of books (sai) => có of mà trước danh từ books không có the hay gì cả
Most the books (sai) => không có of mà trước danh từ books lại có the
Most of the books (đúng) => có of có the
Ghi chú :
- Riêng đối với chữ ALL có thể lược bỏ OF
Ví dụ:
All of the books
= all the books (đã lược bỏ of)
- Nếu phía sau là đại từ (them, it....) thì phải dùng OF mà không có the
Ví dụ:
Most them (sai)
Most the them (sai)
Most of them (đúng)

NHÓM 2 : Bao gồm những chữ sau (đều có nghĩa là: nhiều)
A great/good deal of
A large number of
A lot of

Lots of
CÔNG THỨC:
LUÔN LUÔN ĐI VỚI DANH TỪ ( DANH TỪ không có "the" )Ví dụ:
A large number of the books are....(sai) => dư chữ "the"
I eat a large number of (sai) => không có danh từ phía sau
A large number of books are..(đúng)

Riêng A lot of và a great deal thì có công thức riêng là :
CÓ OF CÓ NOUN KHÔNG OF KHÔNG NOUN

Ví dụ:
I read a lot of. (sai) => có of mà không có danh từ
I read a lot of books. (đúng) =>có of có danh từ
I read a lot .(đúng) => không of thì không có danh từ



Trở lại bài làm nhé:

______ goods were sent to the exhibition.




a. a great deal of


b. a large number of

c. much


d. many of

Các em thấy danh từ phía sau là goods ( có s) nên biết là danh từ số nhiều nên loại được a và c ( gặp chữ deal là dùng cho danh từ không đếm được nhé, much cũng vậy ), tiếp theo xét câu d : many thuộc nhóm 1 ( có of có the không of không the) nhìn lên câu trước goods không có gì cả nên loại luôn câu d. Còn lại câu b a large number of thuộc nhóm 2 ( có of có N - N không có the ) => đúng văn phạm.

Kinh nghiệm cần nhớ :

Deal, much : đi với danh từ không đếm được số ít

Many, a number : đi với danh từ đếm được số nhiều

Good Luck! :22124305-2-1062353::22124305-2-1062353:
 

Hiệp Sĩ Táo

Siêu Nhân Gao Sói bạc
thanks bạn nhé....................................
dài quá......................
 

..::pj.chjp::..

Thanh Niên Xóm
thật may mắn khi mình vào topic này....
thêm đc 1 số kiến thức bổ ích...SƯỚNG WA"....
cảm ơn... lau_dai_tinh_ai nhiu` nhiu` ạ....
mong la` lau_dai_tinh_ai sẽ cập nhập thêm nhìu kiến thức giúp e và các bạn khác....
thks...nhiu`.....
:22124305-2-100B01:
 

bibophuong

I cAn dO It ٩(̾●̮̮̃̾•̃̾)/
nhìn dài ngán quá hị hị :22124305-2-24CS::22124305-2-24CS:
thanks chủ topic đã up
 

Dư Vậy Nhé ^^!

Cười Đy Em..Đừng Hung Hãn
Thank bạn nhiều,................tiếng anh khó thế..............chắc mình làm đc cơ bản lấy 5 tốt nghiệp chứ đề thy ĐH thỳ tỵt hẳn
 

týt.ngố

٩(̾●̮̮̃̾•̃̾) ٩(-̮̮̃ -̃)۶
bạn ơi.. !tài liệu này cÓ chuẩn hok =))
hizzzzzz thaks bạn nzas
 
Bên trên