[HƯỚNG DẪN] THỦ TỤC GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG

mrtuyensanvincom

Thanh Niên Xóm
Hiện nay, rất nhiều người sử dụng thuật ngữ “gia hạn giấy phép lao động cho người nước ngoài” để chỉ việc duy trì thời hạn của giấy phép lao động khi sắp hết hạn. Liệu điều này có thật sự chính xác và trên thực tế có thủ tục này không? Cùng Visa24h giải đáp câu hỏi này qua bài viết dưới đây.

THỦ TỤC GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG
  • Thật ra, đây là một thủ tục được quy định khi Bộ luật Lao động cũ còn hiệu lực và không còn được áp dụng. Pháp luật luôn thay đổi để phù hợp với sự phát triển của kinh tế và văn hóa. Sẽ có những thuật ngữ không còn được sử dụng, hoặc được thay thế bằng thuật ngữ khác. Gia hạn giấy phép lao động là một trong số đó. Tuy nhiên, do đã quá quen thuộc hoặc chưa cập nhật kịp thời mà nhiều nơi vẫn sử dụng thuật ngữ này để dễ dàng trong việc giao tiếp và phân biệt.

Gia hạn giấy phép lao động

Mặc dù vậy, người viết vẫn muốn đưa ra những thông tin về thủ tục này để bạn có thể so sánh, tìm hiểu thêm.
CƠ SỞ PHÁP LÝ
  • Thủ tục gia hạn giấy phép lao động thực ra là một thủ tục cũ, được quy định trong các văn bản pháp luật trước khi Bộ luật Lao động năm 2012 ra đời. Gần đây nhất là Nghị định số 34/2008/NĐ-CP ngày 25 tháng 03 năm 2008 của Chính phủ Quy định về tuyển dụng và quản lý người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Nghị định này được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 46/2011/NĐ-CP.

ĐIỀU KIỆN
– Người sử dụng lao động đã có kế hoạch và đang đào tạo người lao động Việt Nam để thay thế cho công việc mà người nước ngoài đang đảm nhận, nhưng người lao động Việt Nam chưa thay thế được và người nước ngoài đó không bị xử lý kỷ luật lao động.
– Người nước ngoài vào Việt Nam làm việc theo quy định mà các công việc đòi hỏi quá 36 (ba mươi sáu) tháng.

HỒ SƠ
– Đối với người nước ngoài làm việc theo hình thức hợp đồng lao động, hồ sơ gồm:
  • Đề nghị gia hạn giấy phép lao động của người sử dụng lao động theo mẫu quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội. Trong đó phải nêu rõ lý do chưa đào tạo được người Việt Nam để thay thế, họ tên những người Việt Nam đã và đang được đào tạo, kinh phí đào tạo, thời gian đào tạo, địa điểm đào tạo để thay thế người lao động nước ngoài;
  • Bản sao hợp đồng lao động (có xác nhận của người sử dụng lao động);
  • Giấy phép lao động đã được cấp.
– Đối với người nước ngoài làm việc theo hình thức khác:
  • Đề nghị gia hạn giấy phép lao động của đối tác phía Việt Nam theo mẫu quy định của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
  • Bản sao hợp đồng ký kết giữa đối tác phía Việt Nam và phía nước ngoài;
  • Giấy phép lao động đã được cấp.
TRÌNH TỰ THỰC HIỆN
  • Trước ít nhất 30 (ba mươi) ngày, kể từ ngày giấy phép lao động hết hạn người sử dụng lao động hoặc đối tác phía Việt Nam phải nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động cho Sở Lao động – Thương binh và Xã hội đã cấp giấy phép lao động đó.
  • Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép lao động, Sở Lao động – Thương binh và Xã hội phải gia hạn giấy phép lao động. Trường hợp không gia hạn giấy phép lao động phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

GIA HẠN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG ĐƯỢC THAY THẾ THÀNH GÌ?
  • Hiện nay, thủ tục này được thay thế bởi thủ tục cấp lại giấy phép lao động. Bạn có thể xem thủ tục này tại đây: Thủ tục cấp lại giấy phép lao động cho người nước ngoài.
  • Văn bản pháp luật ghi nhận là Nghị định số 11/2016/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam.
  • Về bản chất, cấp lại và gia hạn trong luật mới và luật cũ đều có chung mục đích là đảm bảo cho lao động nước ngoài luôn có giấy phép lao động để họ có thể bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình khi tham gia vào các mối quan hệ lao động.
KẾT LUẬN
Như vậy, việc nắm rõ quy định pháp luật cũng như sự thay đổi có ý nghĩa rất quan trọng. Nó giúp bạn chủ động và thực hiện các thủ tục hành chính một cách dễ dàng hơn.
 
Bên trên