Công dụng của thuốc lợi tiểu Furosemid và nhóm Ca là gì ?

quyetdodo

Thanh Niên Xóm
Hiện nay trên lâm sàng có một số nhóm thuốc tân dược điều trị bệnh huyết áp tim mạch. Trong đó nhóm thuốc lợi tiểu được chỉ định cho một số ca bệnh đặc hiệu. Vậy có bao nhiêu nhóm lợi tiểu hiện nay?





Công dụng của Furosemid là gì ?

Furosemid có công dụng lợi tiểu bằng phương pháp:

  • Phong toả cơ chế đồng vận chuyển ở nhánh lên của quai henle, làm tăng thải trừ Na+, Cl-, K+ kéo theo nước nên lợi niệu.
  • Bên cạnh đó, nó còn giúp tăng lưu lượng máu qua thận và tăng độ lọc cầu thận, hoặc giãn mạch thận, phân phối lại máu có lợi cho một số vùng sâu của vỏ thận, kháng ADH tại ống lượn xa trong cấu trúc lọc.
  • Giãn tĩnh mạch, giảm ứ máu ở phổi, giảm áp suất thất trái.
  • Tăng đào thải Ca++, Miligam++ làm giảm Ca++ và Miligam++ máu. Công dụng này ngược với thiazid.
Liều lượng và phương pháp dùng thuốc Furosemid
Các Dược sĩ / Giảng viên Cao đẳng Dược Hà Nội tại Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur khuyến cáo người bệnh, không nên tự ý sử dụng thuốc Furosemid! Liều dùng và phương pháp sử dụng tại đây chỉ mang tính tham khảo! Tuyệt đối không làm theo.

Furosemid dạng viên uống:

  • Phù người lớn dùng 80 miligam, 1 lần. Nếu cần sau 6-8 giờ có thể dùng thêm một liều hoặc tăng liều.
  • Trẻ nhỏ & trẻ em dùng 2 miligam/kg, uống 1 lần. Không dùng quá 6 miligam/kg.
  • Tăng huyết áp ở người lớn dùng 80 miligam/ngày, chia làm 2 lần.
Furosemid dạng thuốc tiêm:

Người lớn: khởi đầu dùng 1-2 ống tiêm IV hay IM, lặp lại nếu cần nhưng không được sớm hơn 2 giờ sau lần tiêm đầu tiên.

Thiểu niệu trong suy thận cấp hay mãn: dùng 12 ống, pha trong 250mL dung dịch, truyền IV 4miligam/phút, trong 1 giờ.

Trẻ em: dùng 0,5-1miligam/kg, tiêm IV hay IM.

Nhóm carbonic anhydrase (ca)


Thuốc phong toả carbonic anhydrase (ca) bao gồm: Acetazolamid, Diclophenamid, Methazolamid.

Tác dụng và cơ chế carbonic anhydrase (ca)
Giảng viên Cao đẳng dược tphcm – Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ cơ chế hoạt động của carbonic anhydrase (ca) như sau: Trong tế bào ống thận, enzym CA xúc tác cho quá trình giải phóng ion H+. Sau khi được giải phóng, H+ sẽ bài xuất vào lòng ống thận và trao đổi với Na+ được tái hấp thu. Khi enzym CA bị phong toả, lượng H+ giảm hoặc không được giải phóng. Vì vậy, Na+ giảm hoặc không được tái hấp thu, thải trừ ra ngoài nước tiểu, kéo theo nước nên lợi tiểu.

Mặt khác, do sự tranh chấp bài xuất giữa H+ và K+, khi thiếu H+ thì K+ tăng thải trừ và hạn chế chuyển NH3 thành NH4+. Như vậy, thuốc phong toả CA làm tăng thải trừ Na+, K+, HCO3-, giảm K+ máu và gây nhiễm acid chuyển hoá (nếu sử dụng thuốc kéo dài)

Chỉ định sử dụng thuốc carbonic anhydrase (ca)
Chuyên gia y tế chia sẻ tại Tin tức Y dược về các chỉ định để điều trị như sau:

  • Thuốc cho hiệu quả tốt trong điều trị tăng nhãn áp.
  • Thuốc sử dụng trong điều trị động kinh.
  • Thuốc còn giúp điều trị nhiễm base chuyển hóa mạn do thuốc làm giảm dự trữ base.
  • Thuốc sử dụng lợi tiểu trong phù do những bệnh của tim, gan, thận… (hiện nay ít sử dụng).
Theo ban tuyển sinh cao đẳng dược hà nội - Trường Cao đẳng Y Dược Pasteur chia sẻ
 
Bên trên