Hóa học 9 bài 2: Một số oxit quan trọng

Thảo luận trong 'I. Hoá học phổ thông' bắt đầu bởi thu hà, 4 Tháng mười hai 2011.

  1. thu hà sunflower

    Tham gia ngày:
    20 Tháng hai 2011
    Bài viết:
    1,420
    Đã được thích:
    457
    Điểm thành tích:
    83
    Nghề nghiệp:
    sinh viên
    Nơi ở:
    đông anh - hà nội
    I. Nội dung kiến thức

    A. Canxi oxit (CaO)

    - Là oxit bazơ nên mang đầy đủ tính chất hóa học của 1 oxit bazơ. Đó là
    + Tác dụng với nước
    + Tác dụng với axit
    + Tác dụng với oxit axit

    1. Tác dụng với nước
    CaO + H2O -> Ca(OH)2
    Đây là phản ứng xảy ra khi tôi vôi. CaO có tên thông thường là vôi sống.

    2. Tác dụng với axit (HCl, H2SO4, HNO3……)
    - Nguyên tắc: oxit bazơ + axit -> muối + nước
    CaO + 2HCl -> CaCl2 + H2O
    CaO + H2SO4 -> CaSO4 + H2O

    3. Tác dụng với oxit axit (SO2, CO2, P2O5)
    CaO + CO2 -> CaCO3 (1)
    CaO + SO2 -> CaSO3

    4. Điều chế
    CaO trong cuộc sống hàng ngày dung trong xây dựng (vôi, vữa), dung để khử chua chất, sát trùng, khử độc môi trường….
    - Nguyên liệu: Đá vôi CaCO3
    - ptpu: CaCO3 (nhiệt phân) -> CaO + CO2 (2)
    ( Chú ý: Phản ứng 1 và 2 là ngược nhau. Phản ứng 1 xảy ra ở điều kiện thường, còn phản ứng 2 xảy ra ở nhiệt độ > 900 độ C)

    B. Lưu huỳnh đioxit (SO2)
    -Đây là chất khí. Tên gọi của SO2: lưu huỳnh đioxit hoặc khí sunfurơ
    - SO2 là oxit axit nên mang đầy đủ tính chất của 1 oxit axit. Đó là
    + Tác dụng với nước
    + Tác dụng với bazơ
    + Tác dụng với oxit bazơ

    1. Tác dụng với nước
    SO2 + H2O -> H2SO3
    - Trong không khí bị ô nhiễm có chứa 1 lượng lớn SO2, phản ứng trên giả thích khí SO2 là 1 trong những nguyên nhân gây ra hiện tượng mưa axit (trong nước mưa có hàm lượng axit cao)
    - axit có tính chất làm cho quì tím chuyển sang màu đỏ. Vì vậy khi cho mẩu giấy quì ẩm vào lọ chứa khí sunfurơ, mẩu giấy quì chuyển sang màu đỏ. Đây là 1 trong những cách nhận biết khí SO2

    2. Tác dụng với bazơ
    - Nguyên tắc: oxit axit + bazơ -> muối + H2O
    SO2 + Ca(OH)2 -> CaSO3(r) + H2O
    SO2 + 2NaOH -> Na2SO3 + H2O

    3. Tác dụng với oxit bazơ
    - Nguyên tắc: SO2 + oxit bazơ (Na2O, CaO, K2O, BaO…) tạo muối sunfit (muối chứa gốc axit SO3)
    SO2 + CaO -> CaSO3 (Canxi sunfit)
    SO2 + K2O -> K2SO3 (Kali sunfit)

    4. Điều chế
    a) PTN
    - Nguyên tắc: Cho muối sunfit + axit (dd HCl hoặc H2SO4) -> muối + SO2 + H2O
    VD: CaSO3 + 2HCl -> CaCl2 + SO2 + H2O
    b) Công nghiệp
    - Cách 1: Đốt cháy lưu huỳnh (S)
    S + O2 (nhiệt độ) -> SO2
    - Cách 2: Đốt cháy quặng pirit sắt(FeS2)
    4FeS2 + 11O2(nhiệt độ)-> 2Fe2O3 + 8SO2

    II. Câu hỏi

    1.Hoàn thành sơ đồ sau. Đọc tên 5 chất trong sơ đồ:
    CaCO3 --> CaO --> Ca(OH)2
    CaO --> CaCl2
    CaO --> Ca(NO3)2
    CaO --> CaCO3
    2. Một loại đá chứa 80% CaCO3, phần còn lại là tạp chất trơ. Nung đá vôi trên tới khi phản ứng xảy ra hoàn toàn. Tính % khối lượng CaO trong chất rắn sau khi nung. (Đáp số: 69,14% CaO)
     
    #1

Chia sẻ trang này