Động từ đi với v-ing , to+v , V-bare và cả V-ing lẫn to+V

Thảo luận trong 'I. General English' bắt đầu bởi Tú Cao, 26 Tháng mười hai 2010.

  1. Tú Cao

    Tú Cao Nguyễn Cao Tú

    1- Theo sau tất cả các trợ từ (động từ khiếm khuyết): can, could, will,shall, would, may, might, ought to, must, had better, would like to, needn't, would rather, would sooner, be supposed to là những động từ không "chia", V-bare

    2- Những động từ theo sau là "to verb" có 2 trường hợp:
    2.a- [công thức: S+V+to V]: afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hesitate, intend, like, manage, neglect, prefer, pretend, propose, regret, seem, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happend, help, hope, learn, love, mean, offer, prepare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like prefer.

    2.b- [công thức: S+V+O+to V]: advise, ask, be, command, encourage, forbid, get, help, intend, leave, mean, oblige, permit, prefer, recommend, remind, tell, allow, bear, cause, compel, expect, force, hate, instruct, invite, like, need, order, persuade, press, request, teach, tempt, trouble, warn, want, wish.

    3- Theo sau bởi "V-ing": admit, advise, allow, anticipate, appreciate, avoid, confess, consider, deny, delay, detest, dislike, enjoy, escape, excuse, face, fancy, finish, give up, imagine, in**olve, justify, keep on, leave off, mention, mind, miss, permit, postpone, quit, recommend, resent, resist, resume, risk, save, tolerate, suggest, recollect, stop, pardon, can't resist, can't stand, can't help, understand
    ngoài ra theo sau: be worth, it is no use, there is no, it is no good cũng là V-ing

    4- Những động từ theo sau gồm cả "to verb" và "V-ing":
    advise, attempt, commence, begin, allow, cease, continue, dread, forget, hate, intend, leave, like, love, mean, permit, prefer, propose, regret, remember, start, study, try, can't bear, recommend, need, want, require.
    Đa số những động từ trên khi theo sau là "to verb" hoặc "V-ing" sẽ có nghĩa khác nhau.



    *******************************************************

    Ta đã biết, động từ tiếng anh được chia theo thì , tuỳ vào ngữ cảnh của từng câu. Động từ một khi không chia theo thời (tense) thì sẽ mang 1 trong 4 dạng sau đây :
    - bare inf (động từ nguyên mẩu không có to )
    - to inf ( động từ nguyên mẫu có to )
    - Ving (động từ thêm ing )
    - P.P ( động từ ở dạng past paticiple )





    1 : cấu trúc câu dạng V_0_V ( chủ ngữ _động từ 1_tân ngữ_ động từ 2 )



    A , bare inf


    Theo sau các động từ như :

    MAKE, HAVE ( ở dạng sai bảo chủ động ),LET, HELP thì V2 sẽ ở dạng bare inf.

    Cấu trúc : make / have / let sb do st .





    Ex:

    I make him go.
    I let him go.





    B: V_ing


    Nếu V1 là các động từ như : HEAR ,SEE, FEEL ,NOTICE ,WATCH, FIND, CATCH...
    thì V2 là Ving (hoặc bare inf )

    cấu trúc :

    watch / find/ catch sb doing st : bắt gặp ( xem ) ai đó đang làm gì.

    See/ hear/ feel sb doing st : nhìn thấy. nghe thấy ai đó đang làm gì.



    See/ hear/ feel sb do st : nhìn thấy. nghe thấy ai đó đã làm gì.





    C: P.P
    Theo sau động từ have , get , V2 có dạng P.P

    cấu trúc : have / get st done .



    D: to_V
    Các trừơng hợp còn lại.



    2 : cấu trúc câu dạng V_V ( hai động từ đứng liền nhau )



    A: V-Ing


    Theo sau các động từ

    Admit, allow, appreciate, avoid , be better off ( khá hơn), can't help(không thể không), can't resist(không thể chịu nỗi), can't stand (không thể chịu nỗi), cease (dừng), cosider (nghĩ đến), delay,deny,dislike, enjoy, escape, fancy, finish,imagine,involve, keep, mind, miss(bỏ sót),postpone, practise, quit, recall, regret, remember, report, resent(căm ghét), resume(bắt đầu lại), Risk (liều lĩnh), stop, succeed, suggest, hate, mention, look forward to,discuss, resist, explain , ….

    Thì V2 chia v_ing



    Ex:VD: When i 'm on holiday, i enjoy not having to get up early.

    Lưu ý : sau giới từ ( prep ), động từ được chia ở dang v_ing .



    B : to inf
    Theo sau các động từ


    Afford, agree , arrange, attempt, claim, dare, decide, demand, desire, expect, fail, forget, happen, hesitate, hope, intend, learn, manage, mean, need, offer, plan, prepare, pretend, promise, refuse, seem, strive, tend, threaten, try, want, wish, would love , would like . have no right ( ko có quyền ), in order , so as( not) …

    Thì V2 được chia ở dang to_inf



    Ex:As it was late, we decide to take a taxi home.



    Những động từ đã liệt kê ở trên chỉ là những từ thông dụng nhất chứ ko phải là tất cả ^^!



    3 : Một số Động từ đặc biệt có thể dùng cả V_ing và to_inf



    STOP
    + Ving :nghĩa là dừng hành động đang diễn ra đó lại
    ex:
    I stop eating (tôi ngừng ăn )
    + To inf : dừng lại để làm hành động khác
    ex:
    I stop to eat (tôi dừng lại để ăn )





    FORGET ,REMEMBER
    + Ving :Nhớ (quên)chuyện đã làm
    I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ đã gặp bạn ở đâu đó hồi năm ngóai )
    + To inf :
    Nhớ (quên ) phải làm chuyện gì đó

    ex:
    Don't forget to buy me a book :đừng quên mua cho tôi quyển sách nhé (chưa mua ,)





    REGRET
    + Ving : hối hận chuyện đã làm
    I regret lending him the book : tôi hối hận đã cho anh ta mượn quyển sách
    + To inf :lấy làm tiếc để ......
    ex:
    I regret to tell you that ...( tôi lấy làm tiếc để nói với bạn rằng ...)- chưa nói - bây giờ mới nói



    TRY

    + Ving : thử
    ex:
    I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh ta làm )
    + To inf : cố gắng để ...
    ex:
    I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh ta )

    NEED ,WANT
    NEED nếu là động từ đặc biệt( model V ) thì đi với BARE INF
    ex:
    I needn't buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt )
    NEED là động từ thường thì áp dụng công thức sau :
    Nếu chủ từ là người thì dùng to inf
    ex:
    I need to buy it (nghĩa chủ động )
    N ếu chủ từ là vật thì đi với Ving hoặc to be P.P

    ex:
    The house needs repairing (căn nhà cần được sửa chửa )
    The house needs to be repaire





    MEAN
    Mean + to inf : Dự định
    Ex:
    I mean to go out (Tôi dự định đi chơi )
    Mean + Ving :mang ý nghĩa
    Ex:
    Failure on the exam means having to learn one more year.( thi rớt nghĩa là phải học thêm một năm nữa)



    4: các mẫu khác
    HAVE difficulty /trouble +Ving


    WASTE/ SPEND time /money + Ving



    chủ ngữ giả ( it)+ take(s) sb + time to do st


    KEEP + O + Ving


    PREVENT + O + Ving



    used to do : trước đây quen làm gì



    to be used to / to be accustomed to + doing : quen với việc làm gì



    to get used to / to get accustomed to +v_ing : trở nên quen với việc làm gì .



    to be likely to do st : có khả năng sẽ làm gì


    SƯu tầm

    ---------- Post added at 08:59 PM ---------- Previous post was at 08:49 PM ----------

    Bài thứ 2, đáng tham khảo, cũng rất hay rễ nhớ

    VERB & VERB +V-ING & VERB + TO VERB

    1) Theo các trợ từ: Can, Could, will, Shall. Shuold, May, Might, Ought to, Must, Had, Had better, Would Like to, Needn’t, Would rather, Be supposed to.... là những động từ không chia. V-bare.
    Ex: I had better stay at home with my yuonger sister.
    2) Những động từ theo sau là TO VERB có 2 trường hợp:
    a) S + V + TO VẺB:
    Afford, appear, ask, bear, begin, choose, decide, expect, forget, hate, hastimate, intend, like, manage, neglect, prefer, propose, regret, seam, swear, try, wish, agree, arrange, attempt, beg, care, consent, determine, fail, happen, help, hope, learn, love, mean , offer, prepare, promise, refuse, remember, start, trouble, want, would like prefer.
    Ex: I remember to buy a newspaper by the way to home.
    b) S + V + O + TO V:
    Advise, allow, anticipate, appreciate, avoid, fofbid, get, help, intend, leave, mean, oblige, permit, prefer, recommend, remind, tell, bear, cause, expect, force, instruct, invite, like, need, afder, persuade, press, request, teach, tempt, trouble, ask, warn, want, wish.
    Ex: She invited me to come to her party.
    3) V + V-ing:
    Admit, advise, allow, anticipate, appreciate, avoid, confess, consider, deny, delay, detest, dislike, enjoy, escape, face, excuse, fancy, finish, give up, imagine, invo**e, justify, keep on, leave off, mention, mind, miss, permit, postpone, quit, recommend, resent, resist, resume, save, tolerate, suggest, recollect, stop, pardon, can’t resist, can’t stand, understand,
    Ngoài ra theo sau be worth, it is no use, there is no, it is not good cũng dùng V-ing.
    Ex: I can’t stand living with him.
    4) V + V-ing and to Verb:
    Advise, attempt, commence, begin, allow, continue, dread, forget, hate, intend, leave, like, love, mean, prepare, propose, reget, remember, start, study, try, can’t bear, recommend, need, want, want, require.
    Tuy nhiên V + V-ing hay To Verb đôi khi ý nghĩa khác nhau.
    Ex: I prepare going out with my boyfriend. ( việc chuẩn bị)
    I prepare to go out with my boyfriend. ( chuẩn bị nhiều việc cho việc đi chơi).
    CÁCH SỬ DỤNG V-ING and TO VERB

    1) V-ing có thể dùng để nối 2 câu có cùng chủ ngữ thành một câu bằng chác biến động từ của câu thứ 1 thành V-ing, bỏ chủ ngữ và nối với câu thứ 2 bằng dấu phẩy.
    Ex: The man jumped out ò the boat. He was bitten by a shark.
    After jumping out of the boat, the man was bitten by a shark.
    Khi sử dụng loại câu này cần hết sức lưu ý rằng chủ ngữ của mệnh đề chính phải là chủ ngữ hợp lý của mệnh đề phụ khi 2 mệnh đề không có cùng chủ ngữ.
    Thông thường có 6 giới từ đứng trước một V-ing để mở đầu cho mệnh đề phụ, đó là; by, upon, after, before, while, when.
    Ex: By working a ten-hour day for four days, we can have a long weekends.
    After preparing the dinner, Pat will read a book.
    Lưu ý:
    On + V-ing ( trạng thái) = When
    In + V-ing ( hành động) = While.
    Ex: on finding the ajar , I aroused sussipion . = When finding.....
    ( khi thấy cửa hé mở, tôi nảy sinh mối nghi ngờ)
    In searching for underground deposits of oil, geologist often rely on magnometers. = while searching......
    ( trong khi tìm các mỏ dầu trong lòng đất, các nhà địa chất thường dựa vào từ kế).
    2) Động từ nguyên thể mở đầu câu:
    Động từ nguyên mẫu cũng được dùng để mở đầu câu giống như một trường hợp V-ing.
    Ex: to get up early, Jim never stay up late.
    Cũng như một trường hợp V-ing làm chủ từ, chủ từ của mệnh đề thứ 2 cũng phải là chủ từ hợp lý của mệnh đề trước đó.
    3) V-ing theo sau giới từ .
    Ex: I am good at swimming.
    4) Lời cấm ngắn hạn;
    Ex: N o smoking.
    5) Go + V-ing:
    Ex: I will go fishing with my grandfather.
    6) V-ing theo sau một common preposition:
    Be accustomed to : quen với
    Be caple to: có khả năng.
    Be red up with: chán
    Be tired of
    Be excited about : phấn khích
    Be responsible for: chịu trách nhiệm về.
    To look forward to: trông chờ.
    ........

Chia sẻ trang này